Ngày 18 tháng 06 năm 2009, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Công văn số 4568/NHNN-QLNH về việc hướng dẫn xác nhận thanh toán qua ngân hàng theo quy định tại Thông tư số 17/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, đồng thời thống nhất quy trình xác nhận thanh toán đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Công văn hướng dẫn chi tiết về thủ tục, điều kiện và thẩm quyền của các ngân hàng thương mại trong việc xác nhận chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa qua biên giới theo quy định tại Thông tư số 17/2008/TT-BCT.
- Đối tượng áp dụng: Các ngân hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam và các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thương mại biên giới có nhu cầu xác nhận thanh toán để hoàn thiện thủ tục pháp lý hoặc hưởng các ưu đãi thuế, chính sách liên quan.
Nội dung quy định về việc xác nhận thanh toán qua ngân hàng
- Ngân hàng thương mại thực hiện việc xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho thương nhân trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu các chứng từ thực tế phát sinh từ giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng.
- Nội dung xác nhận của ngân hàng phải thể hiện rõ ràng, chính xác các thông tin cốt lõi bao gồm: tên đơn vị chuyển tiền, tên đơn vị thụ hưởng, số tài khoản, số tiền thanh toán (bằng số và bằng chữ), đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán và mục đích thanh toán phù hợp với hợp đồng thương mại hoặc chứng từ xuất nhập khẩu kèm theo.
- Việc xác nhận phải đảm bảo tính trung thực, khách quan và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Nhà nước.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị xác nhận thanh toán
- Thương nhân có nhu cầu xác nhận thanh toán phải gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ chứng minh giao dịch hợp pháp đến ngân hàng nơi thực hiện giao dịch thanh toán.
- Hồ sơ đề nghị bao gồm: Hợp đồng mua bán hàng hóa qua biên giới, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu (bản sao có đóng dấu sao y của doanh nghiệp), chứng từ thanh toán qua ngân hàng (như giấy báo Nợ, giấy báo Có, hoặc các chứng từ chuyển tiền có xác nhận của ngân hàng nước ngoài đối tác) và các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của ngân hàng để làm rõ nguồn gốc giao dịch.
- Ngân hàng thương mại có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu thông tin trong hồ sơ trước khi ký văn bản xác nhận cho thương nhân.
Trách nhiệm của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng
- Các ngân hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối phải chủ động hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục nhanh chóng, tránh gây phiền hà, ách tắc cho hoạt động biên mậu của doanh nghiệp.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các nội dung đã xác nhận trên văn bản cung cấp cho thương nhân và các cơ quan chức năng.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện xác nhận thanh toán để báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, giải quyết.
Công văn số 4568/NHNN-QLNH có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký ban hành (ngày 18 tháng 06 năm 2009). Các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4568/NHNN-QLNH | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2009 |
Kính gửi: Các Ngân hàng thương mại
Ngày 12/01/2009, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có công văn số 312/NHNN-QLNH gửi các NHTM để hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2008/TT-BCT về việc Hướng dẫn thực hiện việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng của Bộ Công Thương.
Nhằm tăng cường các biện pháp kiểm soát nhập siêu năm 2009 và thắt chặt hơn các quy định về việc xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho doanh nghiệp, yêu cầu các Ngân hàng thương mại (NHTM) thực hiện một số nội dung sau đây:
1. Chỉ có NHTM được phép thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo Giấy đăng ký đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế quy định tại Thông tư 03/2008/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp mới được cấp Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho doanh nghiệp.
2. NHTM có trách nhiệm không cấp Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp vi phạm từ 03 (ba) lần trở lên khi thực tế không thanh toán qua ngân hàng như cam kết.
3. Về chế độ báo cáo: Yêu cầu các NHTM tiếp tục thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư 17/2008/TT-BCT về các trường hợp doanh nghiệp không thanh toán qua ngân hàng sau khi hết thời hạn thanh toán như cam kết để kịp thời xử lý những vướng mắc phát sinh.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các Ngân hàng thương mại được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
PHỤ LỤC SỐ 03 (A)
(kèm theo Thông tư số 17/2008/TT-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | …., ngày … tháng … năm …. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Kính gửi: Ngân hàng ……………….
Để hoàn thiện bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tự động theo Thông tư số 17/2008/TT-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương, Công ty ………………. (Ghi rõ tên, địa chỉ, đăng ký kinh doanh số …………) đề nghị Ngân hàng ………….. xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho lô hàng nhập khẩu tự động của công ty chúng tôi cụ thể như sau:
1. Chi tiết lô hàng:
1.1. Hợp đồng nhập khẩu số: .................................................................................................
1.2. Hóa đơn thương mại số: .................................................................................................
1.3. Phương thức thanh toán: ................................................................................................
1.4. Tổng giá trị hợp đồng: ………………………………………………….. (Bằng chữ và bằng số)
2. Nội dung đề nghị xác nhận:
2.1. Công ty chúng tôi hiện có tài khoản số ………. tại Ngân hàng ............................................
2.2. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là: ................................................................
2.3. Thời hạn thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày: .....................................................
3. Cam kết của công ty:
3.1. Đảm bảo đủ số tiền thanh toán cho người bán và phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng xác nhận thanh toán. Nếu Công ty vi phạm cam kết này, Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có).
3.2. Tự chịu các chi phí phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung khai báo trên, về mọi khiếu nại, tổn thất phát sinh do việc chúng tôi đề nghị Ngân hàng phát hành văn bản xác nhận này.
3.3. Chỉ sử dụng văn bản này để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tự động.
| Đính kèm: - Bản sao Hợp đồng nhập khẩu - Bản sao hóa đơn thương mại. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
PHỤ LỤC SỐ 03 (B)
(kèm theo Thông tư số 17/2008/TT-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương)
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | …., ngày … tháng … năm …. |
GIẤY XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
Theo Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng số ………… cho lô hàng nhập khẩu tự động theo Hợp đồng nhập khẩu số ……….. của công ty ………………. (tên, địa chỉ, đăng ký kinh doanh số …), Ngân hàng xác nhận như sau:
1. Công ty …………. hiện có tài khoản số ………….. tại Ngân hàng chúng tôi. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là ……………..
2. Công ty …………. đã cam kết sẽ sử dụng tài khoản trên tại Ngân hàng chúng tôi để thanh toán cho lô hàng theo hợp đồng nhập khẩu số: ………………………, có tổng giá trị lô hàng là: ……………………. (Ghi số tiền bằng chữ và bằng số), theo phương thức thanh toán là: ……………………………..
3. Thời hạn thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày: ………………
4. Giấy xác nhận này chỉ có hiệu lực đến hết ngày ………….. (Ghi ngày cam kết thanh toán cuối cùng của Công ty) và chỉ để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tự động. Nếu Công ty ……….. không thực hiện thanh toán qua ngân hàng sau thời hạn nêu trên thì Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có).
5. Đây không phải là cam kết thanh toán của ngân hàng đối với người bán.
|
| ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG |
TÊN NGÂN HÀNG
BÁO CÁO VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KHÔNG THỰC HIỆN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG THEO THÔNG TƯ 17/2008/TT-BCT
Tháng: …………/2009
| Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; |
Địa danh, ngày … tháng … năm ….
| STT | Tên doanh nghiệp vi phạm (ghi rõ tên, địa chỉ) | Thời hạn thanh toán | Số tiền của hợp đồng | Số lần vi phạm | Tên chi nhánh NH xác nhận | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG |
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại NH.
Official Dispatch No. 4568/NHNN-QLNH of June 18, 2009, re regulating confirmation of payment via bank in accordance with Circular 17/2008/TT-BCT
- Số hiệu: 4568/NHNN-QLNH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2009
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Văn Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
