Công văn số 4434/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 03 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài không cư trú có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cá nhân là người nước ngoài được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế, các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nước ngoài và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế.
- Xác định tình trạng cư trú của cá nhân nước ngoài
- Cá nhân không cư trú là người nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Cụ thể là có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Cá nhân không cư trú cũng là người không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế
- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả và nhận thu nhập.
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập chịu thuế được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất 20%.
- Cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, cũng như các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
- Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân nước ngoài không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 20% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động.
- Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước và thực hiện quyết toán thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 4434/TCT-TNCN có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện thống nhất và đồng bộ với các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm áp dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 4434/TCT-TNCN | Hanoi, November 03, 2010 |
Respectfully to:
- The taxation department of Kon Tum province
- The taxation department of Binh Duong province
The General Department of Taxation has received official dispatch No. 4474/CT-TTr dated September 21, 2010 of the taxation department of Kon Tum province and official dispatch No. 7264/CT-TT&HT dated July 23, 2010, of The taxation department of Binh Duong province, asking opinion on personal income tax (PIT) for non-resident foreign individuals who are brokerage to sale goods in foreign countries for Vietnamese enterprises, the General Department of Taxation has opinions as follows:
At point 4.2 section I, part A of the Circular No. 84/2008/TT-BTC dated September 30, 2008, of the Ministry of Finance, guiding the implementation of a number of articles of the Law on Personal Income Tax and guiding the implementation of the Government’s Decree No. 100/2008/ND-CP of September 8, 2008, detailing a number of articles of the Law on Personal Income Tax, guided: “Non-Vietnamese nationality individuals who earn taxable incomes, including foreigners working in Vietnam and foreigners not present in Vietnam but earning taxable incomes in Vietnam.”
At point 3.2 section I, part C of the Circular No. 84/2008/TT-BTC dated September 30, 2008, of the Ministry of Finance, as mentioned above, guided: "Personal income tax rates for incomes from business activities of non-resident individuals are specified for different production sectors or business lines as follows:… 5% for service provision;…”
At point 1, section II, part C of the Circular No. 84/2008/TT-BTC dated September 30, 2008, of the Ministry of Finance, as mentioned above, guided: “Personal income tax on income from salaries or wages of a non-resident individual is determined to be his/her income from salaries or wages multiplied by (x) the tax rate of 20%”
Based on guides mentioned above, if non-resident foreign individuals who supply brokerage service for goods sale in foreign countries to Vietnamese enterprises and they are paid brokerage commission by Vietnamese enterprises, the enterprises paid commission have responsibilities for deducting and paying PIT at the tax rates as follows:
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- If foreign individuals are not traders, their brokerage commission amounts will be considered as salaries or wages and they will be dutiable at tax rate of 20% on commission amounts.
Foreign individuals being trader must have business registration as prescribed by foreign law or papers proving to be trader and being recognized by foreign law. Foreign papers and documents must be consular legalized when being used in Vietnam, as prescribed in the Circular No. 01/1999/TT-NG dated June 03, 1999, of the Ministry of Foreign Affairs, providing for rules of legalizing papers and documents.
The General Department of Taxation notifies the taxation departments.
FOR THE GENERAL DIRECTOR OF GENERAL DEPARTMENT OF TAXATION
DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Pham Duy Khuong
Official Dispatch No. 4434/TCT-TNCN of November 03, 2010, on personal income tax for non-resident foreign individuals
- Số hiệu: 4434/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/11/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
