Giới thiệu về Công văn số 3504/NHNN-CSTT
Công văn số 3504/NHNN-CSTT được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2009 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai cơ chế hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các tổ chức tín dụng thống nhất phương thức thực hiện, bảo đảm chính sách hỗ trợ lãi suất của Chính phủ được triển khai minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn chi tiết tại Công văn số 3504/NHNN-CSTT
1. Xác định đối tượng và điều kiện được hỗ trợ lãi suất
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh theo các quy định pháp luật hiện hành về hỗ trợ lãi suất.
- Điều kiện khách hàng vay vốn: Khách hàng phải có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn thông thường theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng và thuộc nhóm ngành nghề được hỗ trợ theo danh mục quy định.
- Nguyên tắc hỗ trợ: Việc hỗ trợ lãi suất phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng mục đích sử dụng vốn vay và không được trùng lặp giữa các chương trình ưu đãi khác của Nhà nước.
2. Phương thức tính và thực hiện hỗ trợ lãi suất
- Mức hỗ trợ lãi suất: Thực hiện theo tỷ lệ phần trăm do Chính phủ quy định áp dụng cho từng thời kỳ (thông thường là 4%/năm tính trên số dư nợ thực tế và thời hạn vay thực tế).
- Giảm trừ trực tiếp: Các tổ chức tín dụng thực hiện giảm trừ trực tiếp số tiền lãi được hỗ trợ cho khách hàng ngay khi thu lãi định kỳ theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
- Hồ sơ và chứng từ: Yêu cầu các tổ chức tín dụng phải lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc tính toán, giảm trừ lãi suất cho từng khách hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán sau này.
3. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trong việc triển khai
- Kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay: Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, bảo đảm vốn được sử dụng đúng mục đích sản xuất, kinh doanh đã cam kết.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc cung cấp thông tin sai lệch để hưởng hỗ trợ lãi suất, tổ chức tín dụng phải lập tức dừng hỗ trợ, thu hồi số tiền lãi đã hỗ trợ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng tháng hoặc theo yêu cầu đột xuất, các tổ chức tín dụng phải tổng hợp số liệu dư nợ, số tiền lãi đã hỗ trợ để báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phục vụ công tác quyết toán ngân sách.
4. Phối hợp và giải quyết vướng mắc phát sinh
- Giải đáp nghiệp vụ: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm theo dõi sát sao tình hình thực tế tại địa phương, kịp thời giải đáp các vướng mắc kỹ thuật cho các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn.
- Báo cáo vượt thẩm quyền: Đối với các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền hoặc chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp lý, các tổ chức tín dụng phải kịp thời báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để có hướng dẫn xử lý thống nhất trên toàn hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3504/NHNN-CSTT | Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam |
Theo đề nghị của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam tại công văn số 76/HHNH-NV ngày 14/4/2009 về việc thực hiện Thông tư số 05/2009/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:
1. Về quy định các khoản cho vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam của các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư mới tại Điều 1 Quyết định 443/QĐ-TTg ngày 04/4/2009 và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 05/2009/TT-NHNN ngày 07/4/2009: Là các khoản vay được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2009 đến ngày 31/12/2009 để thực hiện các dự án đầu tư được thi công, mua sắm trước ngày 01/4/2009 mà chưa hoàn thành và tiếp tục đầu tư để đưa vào sản xuất - kinh doanh; hoặc, thực hiện các dự án đầu tư được thi công, mua sắm từ ngày 01/4/2009 đến ngày 31/12/2009. Thời hạn thi công, mua sắm của các dự án đầu tư này phù hợp với thời hạn ân hạn ghi trong hợp đồng tín dụng mà thời hạn ân hạn đó do ngân hàng thương mại và khách hàng vay thỏa thuận trên cơ sở quy định của pháp luật về cho vay vốn ngân hàng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, mua sắm tài sản cố định.
2. Về hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay vốn trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam mà có khoản thuế giá trị gia tăng (VAT) nằm trong các dự án đầu tư thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất: Đối với các khoản vay mua vật tư, hàng hóa thuộc dự án đầu tư mà hóa đơn mua vật tư, hàng hóa đó có ghi số tiền thuế VAT, thì các khoản vay này thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
Official Dispatch No. 3504/NHNN-CSTT of May 15th, 2009, Implementation of interest rate support mechanism.
- Số hiệu: 3504/NHNN-CSTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/05/2009
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
