Công văn số 1845/BTC-TCT ban hành ngày 18 tháng 02 năm 2009 bởi Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung quan trọng liên quan đến việc triển khai Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn mang tính chuyển tiếp, giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong giai đoạn đầu áp dụng Luật Thuế TNCN năm 2008. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
1. Hướng dẫn về công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế cá nhân
Công văn tập trung chỉ đạo các cơ quan thuế và đơn vị chi trả thu nhập khẩn trương thực hiện đăng ký thuế cho người lao động nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế:
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thu thập thông tin đăng ký thuế của người lao động và nộp hồ sơ đăng ký thuế tập trung cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thủ tục đăng ký thuế cho người phụ thuộc: Để được giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn và tiến độ cấp mã số thuế: Cơ quan thuế các cấp được yêu cầu tối giản hóa thủ tục, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đẩy nhanh tiến độ cấp mã số thuế cá nhân, tránh gây nghẽn hồ sơ trong giai đoạn chuyển giao.
2. Quy định về khấu trừ thuế và kê khai thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Văn bản làm rõ phương thức tính thuế và khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động:
- Khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện tạm khấu trừ thuế hàng tháng dựa trên thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện.
- Khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, vãng lai: Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ quy định (10% đối với cá nhân có mã số thuế hoặc 20% đối với cá nhân chưa có mã số thuế) tùy thuộc vào trạng thái cư trú.
- Kê khai và nộp tờ khai thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ kê khai thuế TNCN tạm tính hàng tháng hoặc hàng quý và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo hoặc ngày 30 của quý tiếp theo.
3. Hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và chứng khoán
Đây là một trong những nội dung phức tạp được hướng dẫn chi tiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường tài chính:
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán được lựa chọn một trong hai phương pháp nộp thuế: áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế cả năm (nếu thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ chứng minh được chi phí) hoặc áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
- Đăng ký phương pháp tính thuế: Cá nhân muốn áp dụng thuế suất 20% phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế từ đầu năm. Nếu không đăng ký, cơ quan thuế sẽ mặc định áp dụng phương thức khấu trừ 0,1% trên giá trị chuyển nhượng mỗi lần giao dịch.
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp: Đối với chuyển nhượng vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, thuế suất áp dụng là 20% trên thu nhập tính thuế (giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan).
4. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định giá chuyển nhượng và thuế suất đối với giao dịch bất động sản:
- Phương pháp tính thuế theo thuế suất 25%: Áp dụng khi người nộp thuế có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để xác định được giá mua (giá vốn) và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản.
- Phương pháp tính thuế theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng: Áp dụng trong trường hợp không xác định được giá vốn hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí thực tế phát sinh.
- Giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế: Là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế thì áp dụng theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
5. Hướng dẫn thực hiện giãn thời hạn nộp thuế TNCN trong năm 2009
Để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp vượt qua khó khăn kinh tế, Công văn hướng dẫn cụ thể việc thực hiện giãn thời hạn nộp thuế theo chủ trương của Quốc hội:
- Đối tượng được giãn thuế: Áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán), nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, nhận quà tặng và thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh của cá nhân cư trú thuộc diện chịu thuế.
- Thủ tục thực hiện giãn thuế: Các tổ chức chi trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập thuộc diện được giãn thuế trong thời gian quy định, đồng thời phải theo dõi, ghi chép sổ sách rõ ràng để thực hiện quyết toán và xử lý sau khi hết thời gian giãn thuế theo hướng dẫn mới của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM |
| Số: 1845/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện các giải pháp cấp bách của Chính phủ nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng, bảo đảm an sinh xã hội, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 16181/BTC-TCT ngày 31/12/2008 về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với một số khoản thu nhập chịu thuế có nguồn gốc phát sinh từ năm 2008 trở về trước. Trong quá trình thực hiện, theo phản ánh của một số Cục thuế, đơn vị chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế, sau khi báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ nêu tại công văn số 657/VPCP-KTTH ngày 03/12/2009 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng… có nguồn gốc phát sinh từ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 nhưng được chi trả sau ngày 01/01/2009 được áp dụng tính và nộp thuế theo Luật thuế TNCN. Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm tính số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, đồng thời thực hiện việc tạm giãn nộp thuế từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/5/2009 theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 27/2009/TT-BTC ngày 06/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giãn thời hạn nộp thuế TNCN.
Trường hợp, trước ngày ban hành văn bản này, nếu đơn vị chi trả thu nhập đã tính và khấu trừ thuế theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2008 được điều chỉnh lại theo hướng dẫn tại văn bản này để người nộp thuế được hưởng ưu đãi về giãn thời hạn nộp thuế.
Trường hợp đơn vị chi trả thu nhập đã khấu trừ thuế nhưng chưa nộp ngân sách Nhà nước hoặc đã nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước, thì cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan thuế thực hiện hoàn trả lại tiền thuế cho người nộp thuế, thủ tục hoàn trả thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 công văn số 1823/BTC-TCT ngày 18/02/209 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc triển khai giãn nộp thuế TNCN.
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Trường hợp cá nhân đã có hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009 sẽ được xử lý như sau:
a) Đối với chuyển nhượng nhà chung cư: thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 762/BCT-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ Tài chính.
b) Đối với cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công trình gắn liền với đất:
Trường hợp cá nhân đã có hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật và đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2009, nếu số thuế phải nộp tính theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn số thuế phải nộp tính theo Luật thuế TNCN thì cá nhân chuyển nhượng được nộp thuế theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp, số thuế phải nộp tính theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất cao hơn tính theo Luật thuế thu nhập cá nhân thì được nộp thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp trước ngày văn bản này hướng dẫn, người nộp thuế đã nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước, mà mức thuế đã nộp cao hơn so với số thuế phải nộp, thì được cơ quan thuế xử lý thoái trả. Thủ tục thoái trả tiền thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 công văn số 1823/BTC-TCT ngày 18/02/209 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc triển khai giãn nộp thuế TNCN.
c) Về giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân:
Giá chuyển nhượng bất động sản làm căn cứ tính thuế TNCN là giá theo hợp đồng chuyển nhượng. Riêng trường hợp giá đất theo hợp đồng thấp hơn mức giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định để tính thuế; nếu giá đất theo hợp đồng cao hơn mức giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giá ghi trên hợp đồng.
Đối với các trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thì căn cứ tính thuế là giá trị của bất động sản tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
d) Cá nhân chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản không nhất thiết phải đăng ký thuế và có mã số thuế trước khi kê khai nộp thuế; trường hợp chưa có mã số thuế thì phải ghi rõ số chứng minh thư nhân dân vào tờ khai.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Cục thuế phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No 27/2009/TT-BTC of February 06, 2009, on deferment of time for payment of personal income tax.
- 2Law No. 04/2007/QH12 of November 21, 2007 on personal income tax
- 3Ordinance No. 35/2001/PL-UBTVQH10, on income tax on high-income earners, passed by the Standing Committee of National Assembly.
- 4Law No. 35-L/CTN of June 22, 1994, governing taxes on land use right assignment.
Official Dispatch No. 1845/BTC-TCT of February 18, 2009, guiding some contents on personal income tax
- Số hiệu: 1845/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/02/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
