Tổng quan về Công văn số 1820/TCT-TNCN
Công văn số 1820/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 5 năm 2011 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi nhuận chuyển ra nước ngoài của các nhà đầu tư cá nhân nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
- Đối tượng áp dụng thuế thu nhập cá nhân: Quy định áp dụng đối với các cá nhân nước ngoài có hoạt động đầu tư vốn vào các tổ chức kinh tế tại Việt Nam (bao gồm góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh). Khi các cá nhân này nhận được lợi nhuận được chia và thực hiện chuyển khoản lợi nhuận này ra nước ngoài, khoản thu nhập đó được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn và phải chịu thuế TNCN theo quy định.
- Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là toàn bộ khoản lợi nhuận, cổ tức, hoặc các khoản thu nhập tương tự mà cá nhân thực tế nhận được từ việc góp vốn, mua cổ phần sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thuế suất áp dụng: Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, mức thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân nước ngoài (không phân biệt là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú) là 5% trên tổng thu nhập nhận được.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế của doanh nghiệp chi trả: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi thực hiện chi trả lợi nhuận hoặc cổ tức cho nhà đầu tư cá nhân nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN (5%) trước khi thực hiện thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài cho nhà đầu tư. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Phân biệt nghĩa vụ thuế giữa cá nhân và tổ chức: Công văn làm rõ việc thu thuế TNCN 5% chỉ áp dụng đối với nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài. Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài nhận lợi nhuận chuyển ra nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của tổ chức (hiện hành không thu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với tổ chức).
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn số 1820/TCT-TNCN mang tính định hướng nhất quán, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xác định rõ nghĩa vụ khấu trừ thuế, tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc trốn thuế. Đồng thời, văn bản cũng giúp các nhà đầu tư cá nhân nước ngoài hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của mình khi tiến hành hoạt động đầu tư và chuyển lợi nhuận hợp pháp từ Việt Nam ra nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1820/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 74/CT-TTr ngày 07/3/2011 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc chính sách thuế TNCN đối với lợi nhuận chuyển ra nước ngoài của Công ty TNHH số 1, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3, Điều 3 Luật thuế TNCN quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ.”
- Tại Điều 27 Luật thuế TNCN quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn như sau: “Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam với thuế suất 5%.”
- Tại điểm 3.3, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập chịu thuế TNCN: “3.3. Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.”
Căn cứ theo các quy định nêu trên thì đối với thu nhập còn lại (sau khi đã nộp thuế TNDN) của Công ty TNHH số 1: Nếu Công ty chia cho nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn trước khi chuyển thu nhập ra nước ngoài. Trường hợp thu nhập còn lại chia cho Công ty nước ngoài đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Circular No. 84/2008/TT-BTC of September 30, 2008, guiding the implementation of a number of articles of the Law on Personal Income Tax and guiding the implementation of the Government’s Decree No. 100/2008/ND-CP of September 8, 2008, detailing a number of articles of the Law on Personal Income Tax.
- 2Law No. 04/2007/QH12 of November 21, 2007 on personal income tax
- 3Law no. 60/2005/QH11 of November 29, 2005 on enterprises
- 4Law No. 18/2003/QH11 of November 26th, 2003, on cooperatives
Official Dispatch No. 1820/TCT-TNCN of May 27, 2011, on personal income tax policy for profits transferred overseas
- Số hiệu: 1820/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
