Giới thiệu về Công văn số 1818/TCT-CS
Công văn số 1818/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2009 nhằm giải đáp và hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ bốc xếp container. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển, dịch vụ logistics và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất GTGT, tránh các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn áp dụng thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với hoạt động bốc xếp container như sau:
- Thuế suất đối với dịch vụ bốc xếp container thông thường: Hoạt động bốc xếp container hàng hóa (bao gồm cả container chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) thực hiện tại các cảng biển Việt Nam về nguyên tắc là dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam. Do đó, dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tiêu chuẩn là 10%.
- Trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi 0%: Thuế suất 0% chỉ được áp dụng đối với dịch vụ bốc xếp container nếu dịch vụ đó được xác định là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe theo quy định của pháp luật về thuế.
- Các điều kiện bắt buộc để được hưởng thuế suất 0%:
- Phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ bốc xếp ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (là chủ phương tiện hoặc người vận hành phương tiện vận tải quốc tế).
- Người mua dịch vụ phía nước ngoài phải thực hiện thanh toán tiền dịch vụ cho doanh nghiệp cung cấp tại Việt Nam qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Dịch vụ bốc xếp phải được thực hiện trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế (tàu biển hoạt động trên tuyến vận tải quốc tế ra vào cảng Việt Nam).
- Phân biệt với các dịch vụ phụ trợ khác: Các dịch vụ liên quan đến container nhưng không trực tiếp phục vụ phương tiện vận tải quốc tế như dịch vụ lưu kho, lưu bãi (demurrage/detention), vận chuyển nội địa từ cảng về kho của khách hàng hoặc ngược lại đều không thuộc diện áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất GTGT là 10%.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn số 1818/TCT-CS đã tháo gỡ những vướng mắc thực tế của các doanh nghiệp cảng biển trong việc phân định giữa dịch vụ tiêu dùng nội địa và dịch vụ cung cấp cho vận tải quốc tế. Việc làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan chức năng thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1818/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1748/CT-KTr1 ngày 24/11/2008 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng đề nghị hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xếp dỡ container (phí THC) từ bãi cảng lên tàu và ngược lại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Tại điểm 1.23(d), Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên quy định đối tượng không chịu thuế GTGT: "Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế là hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán trực tiếp cho các chủ phương tiện hoạt động vận tải quốc tế để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế hoặc sử dụng trực tiếp cho phương tiện vận tải đó bao gồm:
d.1- Hàng hoá, dịch vụ cung ứng để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế như suất ăn, nước uống; khăn, giấy vệ sinh; dịch vụ vệ sinh phương tiện vận tải; phao, dù cứu hộ; lai dắt tàu biển, dẫn đường hạ, cất cánh tàu bay; cầu cảng; cởi buộc dây tàu biển; ống lồng tàu bay và một số hàng hoá, dịch vụ khác cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế.
d.2- Hàng hoá, dịch vụ cung cấp để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế như xăng, dầu, sửa chữa, sơn, bảo dưỡng phương tiện vận tải và một số hàng hoá, dịch vụ khác cung ứng để đảm bảo hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế, trừ các dịch vụ đăng kiểm, bảo hiểm, sửa chữa sơn, bảo dưỡng cung ứng trực tiếp cho phương tiện vận tải thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc phương tiện vận tải do tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê trần, thuê định hạn của tổ chức, cá nhân nước ngoài đều thuộc diện chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại phần B Thông tư này".
Tại điểm 2.38, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên quy định mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ: "Vận tải bao gồm hoạt động vận tải hàng hoá, hành lý, hành khách, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại, trừ hoạt động môi giới, đại lý chỉ hưởng hoa hồng; bốc xếp hàng hoá, hành lý".
Căn cứ các hướng dẫn trên và Tổng cục Thuế đã có công văn số 2177/TCT-CS ngày 09/06/2008 hướng dẫn về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xếp dỡ container từ Bãi cảng lên tàu và ngược lại (dịch vụ THC), theo đó Dịch vụ THC thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 5%. Các trường hợp cung cấp dịch vụ THC đã áp dụng theo đối tượng không chịu thuế GTGT thì phải thực hiện điều chỉnh lại theo thuế suất 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Official Dispatch No. 1818/TCT-CS of May 15, 2009, on value-added tax on the container handling service
- Số hiệu: 1818/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/05/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
