Giới thiệu về Công văn số 1732/BTC-TCT
Công văn số 1732/BTC-TCT được ban hành ngày 14 tháng 02 năm 2008 bởi Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế. Văn bản này hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ đối với các loại hàng hóa, nguyên liệu đang được thế chấp tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình lưu thông và kiểm soát hàng hóa trên thị trường.
Nội dung trọng tâm về hóa đơn, chứng từ hàng hóa thế chấp ngân hàng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và giao dịch bảo đảm tại thời điểm ban hành, Công văn số 1732/BTC-TCT tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau:
- Quy định về việc lưu giữ hóa đơn gốc: Khi thực hiện thế chấp hàng hóa, nguyên vật liệu tại ngân hàng để vay vốn, ngân hàng nhận thế chấp thường lưu giữ bản chính hóa đơn mua hàng để đảm bảo tính pháp lý và quyền kiểm soát đối với tài sản bảo đảm.
- Sử dụng chứng từ thay thế khi lưu thông hàng hóa: Trong quá trình vận chuyển, lưu thông hàng hóa đang thế chấp trên đường, doanh nghiệp (bên thế chấp) được phép sử dụng bản sao hóa đơn có xác nhận đóng dấu của ngân hàng nhận thế chấp để xuất trình cho các cơ quan kiểm tra, kiểm soát (như cơ quan thuế, quản lý thị trường, công an).
- Trách nhiệm của ngân hàng nhận thế chấp: Ngân hàng có trách nhiệm sao y, ký tên và đóng dấu xác nhận trên bản sao hóa đơn giao cho doanh nghiệp sử dụng khi lưu thông hàng hóa, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc xác nhận này liên quan đến khoản vay và tài sản thế chấp.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp thế chấp: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa và sự trùng khớp giữa hàng hóa thực tế lưu thông với chứng từ được ngân hàng xác nhận.
- Xử lý hóa đơn khi giải chấp hoặc thanh lý tài sản: Trường hợp ngân hàng phát mại, xử lý tài sản thế chấp là hàng hóa, nguyên vật liệu để thu hồi nợ, việc xuất hóa đơn và kê khai thuế phải tuân thủ đúng quy định về bán tài sản bảo đảm tiền vay theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và pháp luật về thuế hiện hành.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp vừa có thể tiếp cận nguồn vốn vay bằng cách thế chấp hàng hóa, vừa đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hóa diễn ra bình thường, không bị ách tắc do thiếu chứng từ gốc.
- Đối với ngân hàng: Đảm bảo an toàn pháp lý cho khoản vay khi giữ chứng từ gốc, đồng thời tạo điều kiện hỗ trợ khách hàng duy trì hoạt động kinh doanh để tạo nguồn thu trả nợ.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tạo cơ sở rõ ràng để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát nguồn gốc hàng hóa lưu thông trên thị trường, tránh việc lợi dụng thế chấp để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1732/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số doanh nghiệp liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp doanh nghiệp thế chấp hàng hoá (nguyên liệu) kèm theo hoá đơn, chứng từ mua vào tại ngân hàng. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau :
Theo quy định tại Mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế về hồ sơ hoàn thuế.
Theo quy định tại Điểm 3, Mục III, Phần D Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành (trước đây), Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì trách nhiệm của đối tượng được hoàn thuế GTGT bao gồm: “3. ... cung cấp đầy đủ hoá đơn, chứng từ và hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế GTGT được hoàn khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra hoàn thuế tại cơ sở”.
Tuy nhiên, hiện nay một số cơ sở kinh doanh thiếu vốn kinh doanh đã vay vốn ngân hàng để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh với điều kiện thế chấp hàng hoá nguyên liệu) mua vào kèm theo bản chính hoá đơn, chứng từ mua vào để ngân hàng có căn cứ đảm bảo thu hồi nguồn vốn đã cho vay.
Để tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở kinh doanh, Bộ Tài chính đồng ý để các doanh nghiệp tạm thời không phải cung cấp bản chính hoá đơn, chứng từ của hàng hoá nguyên liệu) mua vào khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra trước khi hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với trường hợp hợp đồng tín dụng (vay vốn), hợp đồng thế chấp với ngân hàng có ghi rõ cơ sở kinh doanh thế chấp hàng hoá (nguyên liệu) kèm theo bản chính hoá đơn, chứng từ mua vào cho ngân hàng.
Để được xem xét hoàn thuế đối với trường hợp này, cơ sở kinh doanh phải gửi kèm theo hồ sơ hoàn thuế các tài liệu sau:
- Bản sao hợp đồng tín dụng (vay vốn), hợp đồng thế chấp, có xác nhận của cơ sở kinh doanh;
- Danh mục hoá đơn, chứng từ hàng hoá (nguyên liệu) mua vào đang thế chấp tại ngân hàng có xác nhận của ngân hàng nơi thế chấp;
- Bản cam kết của cơ sở kinh doanh về việc thời hạn xuất trình đầy đủ bản chính hóa đơn, chứng từ của hàng hoá (nguyên liệu) mua vào đang thế chấp tại ngân hàng ngay sau khi ngân hàng trả lại hoá đơn, chứng từ đó.
Quá thời hạn cam kết mà cơ sở kinh doanh không xuất trình được bản chính hoá đơn, chứng từ của hàng hoá (nguyên liệu) mua vào đã thế chấp tại ngân hàng để cơ quan thuế có cơ sở kiểm tra, đối chiếu thì cơ quan thuế sẽ thu hồi lại tiền thuế GTGT đã hoàn và xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo chế độ hiện hành.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 60/2007/TT-BTC of June 14, 2007 guiding the implementation of a number of articles of the law on tax administration and guiding the implementation of The Government’s Decree No. 85/2007/ND-CP of May 25, 2007, detailing the implementation of a number of articles of the law on tax administration
- 2Circular No. 32/2007/TT-BTC of April 09, 2007 on value added tax providing guidelines for implementation of decrees of The Government 148-2004-Nd-Cp dated 23 July 2004 and 156-2005-ND-CP dated 15 December 2005 implementing the law on value added tax and the law on amendments to The Law On Value Added Tax
Official Dispatch No. 1732/BTC-TCT of February 14, 2008, on purchase invoices and documents of goods (raw materials) mortgaged at banks
- Số hiệu: 1732/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
