Giới thiệu về Công văn số 15448/TC-TCT
Công văn số 15448/TC-TCT được ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2009 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động mua, bán cước vận tải quốc tế. Đây là một trong những văn bản nghiệp vụ nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, giao nhận vận tải và đại lý tàu biển tại thời điểm áp dụng Luật Thuế giá trị gia tăng.
Nội dung cốt lõi về thuế suất thuế GTGT đối với cước vận tải quốc tế
Công văn tập trung làm rõ phương án áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các giao dịch liên quan đến cước vận tải quốc tế, cụ thể như sau:
- Thuế suất 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế: Theo quy định chung, dịch vụ vận tải quốc tế (bao gồm vận tải chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài và ngược lại) được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, hợp đồng và chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật thuế.
- Áp dụng đối với hoạt động mua, bán cước vận tải quốc tế (Freight Forwarding): Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng vận chuyển quốc tế với khách hàng (chủ hàng) và chịu trách nhiệm vận chuyển chặng quốc tế, sau đó mua lại cước vận chuyển của các hãng tàu hoặc hãng hàng không để thực hiện dịch vụ, thì doanh thu từ hoạt động bán cước vận tải quốc tế này cũng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Phân biệt với dịch vụ đại lý và môi giới: Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động làm đại lý, môi giới hưởng hoa hồng liên quan đến vận tải quốc tế, khoản hoa hồng này không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định thông thường (thường là 10%).
Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với doanh thu mua bán cước vận tải quốc tế, các doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ pháp lý sau:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hành khách hoặc hành lý được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) của khách hàng cho doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Chứng từ vận tải: Có vận đơn (Bill of Lading) hoặc các chứng từ vận tải tương đương chứng minh hàng hóa đã được vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn số 15448/TC-TCT đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và giao nhận xác định rõ nghĩa vụ thuế, tránh việc áp dụng sai thuế suất dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Tạo điều kiện bình đẳng và khuyến khích sự phát triển của ngành vận tải, giao nhận quốc tế tại Việt Nam thông qua chính sách ưu đãi thuế suất 0%.
- Làm cơ sở pháp lý cho các cơ quan thuế địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp một cách thống nhất và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 15448/TC-TCT | Hanoi, November 02, 2009 |
To: Provincial-level Tax Departments
The Ministry of Finance has received enterprises’ official letters requesting the guidance on the application of value-added tax (VAT) for international transportation freight purchase and sale. Regarding this matter, the Ministry of Finance gives the following opinions:
According to the guidance of Point 1.1, Section II, Part B and Point 3, Section II, Part B of the Finance Ministry’s Circular No. 129/2008/TT-BTC of December 26, 2008, on VAT, in case a business establishment not directly engaged in international transportation hires another enterprise to provide international transportation services for customers, upon collection of freight charges from customers: The international freight hired by the establishment which satisfies the conditions specified in Article 2 of the Finance Ministry’s Circular No. 112/2009/TT-BTC of June 2, 2009, will be eligible for the VAT rate of 0%; the difference between the selling and purchasing prices of international transportation freight is subject to the VAT rate of 10%.
Above is the Ministry of Finance’s guidance for Tax Departments; any problems arising in the course of the implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for guidance.-
FOR THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER
Do Hoang Anh Tuan
- 1Circular No. 112/2009/TT-BTC of June 02nd, 2009, providing guidelines on conditions applicable for zero per cent value added tax rate for international transportation and aviation and shipping business services
- 2Circular No. 129/2008/TT-BTC of December 26, 2008, guiding the implementation of a number of articles of the Value-Added Tax Law and guiding the implementation of the Government’s Decree No. 123/2008/ND-CP of December 8, 2008, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Value-Added Tax Law.
Official Dispatch No. 15448/TC-TCT of November 02, 2009, Value-added tax (VAT) rates for international transportation freight purchase and sale
- Số hiệu: 15448/TC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2009
- Ngày hết hiệu lực: 15/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
