Giới thiệu chung về Công văn số 15057/BTC-TCT
Công văn số 15057/BTC-TCT được ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2009 bởi Bộ Tài chính nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định về khấu trừ, hoàn thuế và kê khai thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng chính sách thuế GTGT đối với người nộp thuế, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện để cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn có giá trị lớn, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo quy định.
- Hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư: Quy định cụ thể về trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới. Hướng dẫn cách thức kết chuyển và đề nghị hoàn thuế đối với số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư theo định kỳ.
- Kê khai và nộp thuế: Xác định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT hàng tháng. Đồng thời, hướng dẫn xử lý các trường hợp kê khai sai sót, điều chỉnh bổ sung nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý dành cho người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, các tổ chức, cá nhân nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc phối hợp sau:
- Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ trước khi thực hiện kê khai khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Trong trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể chưa được nêu rõ, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nhận được sự hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15057/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục thuế và cơ sở kinh doanh hỏi về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan.
Tại điểm 1 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn: "Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế vận tải quốc tế hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại điểm 1.3 Mục này".
Tại điểm 1.1.b mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn:
"Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ;
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ".
Tại điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu như sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Tại điểm 1.3 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT nêu trên hướng dẫn các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
"Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ở ngoài khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động".
Căn cứ hướng dẫn trên, Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng thuế GTGT đối với các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan như sau:
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
- Các dịch vụ khác do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan phục vụ cho sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
2. Về điều kiện tờ khai hải quan để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá là văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất.
Tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế quy định:
"3. Doanh nghiệp chế xuất được mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với những loại hàng hoá này".
Giai đoạn cuối điểm 1.3c.2 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, trong đó có quy định các trường hợp không cần tờ khai hải quan: "Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất".
Theo đó, hàng hoá phục vụ sinh hoạt hàng ngày của DNCX do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp không phải làm thủ tục hải quan gồm: lương thực, thực phẩm, dụng cụ nhà bếp, gas, trang phục bảo hộ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 129/2008/TT-BTC of December 26, 2008, guiding the implementation of a number of articles of the Value-Added Tax Law and guiding the implementation of the Government’s Decree No. 123/2008/ND-CP of December 8, 2008, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Value-Added Tax Law.
- 2Decree No. 29/2008/ND-CP of March 14, 2008, providing for industrial parks, export processing zones and economic zones.
Official Dispatch No. 15057/BTC-TCT of October 27, 2009, on Value-added tax (VAT) policies
- Số hiệu: 15057/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
