Tóm tắt Công văn số 13587 TC/TCT ngày 12 tháng 11 năm 2004 về Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh sân golf
Công văn số 13587 TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/11/2004 hướng dẫn chi tiết về chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sân golf tại Việt Nam. Đây là văn bản quan trọng giải quyết các vướng mắc đặc thù về việc xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế của loại hình dịch vụ này.
1. Quy định về việc xác định doanh thu tính thuế TNDN
Đối với hoạt động kinh doanh sân golf, doanh thu chủ yếu đến từ việc bán thẻ hội viên (membership) dài hạn và phí chơi golf hàng ngày. Công văn hướng dẫn cụ thể phương pháp phân bổ doanh thu như sau:
- Doanh thu từ bán thẻ hội viên thu tiền trước: Khoản tiền thu trước từ việc bán thẻ hội viên (có thời hạn nhiều năm) không được tính gộp toàn bộ vào doanh thu tính thuế của năm thu tiền. Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ dần khoản doanh thu này theo thời hạn sử dụng thẻ của hội viên hoặc theo thời hạn hoạt động còn lại của dự án sân golf để xác định thu nhập chịu thuế TNDN hàng năm.
- Doanh thu từ các dịch vụ đi kèm: Các khoản thu từ phí sân cỏ (green fee), phí thuê xe (cart fee), phí caddie, dịch vụ ăn uống, bán dụng cụ golf (pro-shop) và các dịch vụ giải trí khác phát sinh trong năm nào thì phải kê khai và tính thuế TNDN đầy đủ trong năm tài chính đó.
2. Quy định về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Công văn làm rõ các khoản chi phí đặc thù trong hoạt động xây dựng và vận hành sân golf được phép trừ vào thu nhập chịu thuế:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Các tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh như hệ thống cỏ, hệ thống tưới nước tự động, xe điện, máy cắt cỏ và các công trình kiến trúc trên đất sân golf được trích khấu hao theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Chi phí duy tu, bảo dưỡng sân golf: Các khoản chi phí thực tế phát sinh cho việc chăm sóc cỏ, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật, cát bồi đắp sân golf và bảo dưỡng cảnh quan được tính vào chi phí hợp lý trong kỳ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chi phí tiền thuê đất: Tiền thuê đất trả hàng năm hoặc phân bổ tiền thuê đất trả trước cho Nhà nước để xây dựng sân golf được tính vào chi phí hợp lý tương ứng với diện tích đất đưa vào sử dụng kinh doanh.
3. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh sân golf có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế sau:
- Thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng chế độ kế toán quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tự tính toán, kê khai tạm nộp thuế TNDN theo quý và thực hiện quyết toán thuế TNDN hàng năm với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp doanh nghiệp có các hoạt động kinh doanh khác ngoài dịch vụ sân golf (như kinh doanh bất động sản, khách sạn, biệt thự nghỉ dưỡng) thì phải hạch toán riêng doanh thu và chi phí của từng hoạt động để áp dụng mức thuế suất và ưu đãi thuế TNDN tương ứng (nếu có).
4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn số 13587 TC/TCT đã tháo gỡ khó khăn lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh sân golf trong việc ghi nhận doanh thu từ thẻ hội viên trả trước. Việc cho phép phân bổ doanh thu giúp doanh nghiệp tránh được áp lực thuế quá lớn trong những năm đầu hoạt động, đồng thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kế toán và quản lý thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 13587 TC/TCT | Hanoi, November 22, 2004 |
To: Provincial/municipal Tax Departments
In order to uniformly apply the tax policy to the sale of membership cards by golf course business enterprises, the Ministry of Finance hereby provides the following guidance:
1. If gold course business enterprises had allocated BIT-liable turnovers earned from the sale of membership cards from December 31, 1999 backwards at variance with legal documents on taxes which were effective at the time of allocation, re-allocation shall not be required because the statute of limitations for retrospective BIT collection has expired according to the provisions of current laws.
2. For BIT-liable turnovers earned from the sale of membership cards from January 1, 2000 to December 31, 2003: Golf course business enterprises shall determine such turnovers under the provisions of Finance Ministry’s Circular No. 89/1999/TT-BTC of July 16, 1999, Circular No. 13/2001/TT-BTC of March 8, 2001, and Circular No. 18/2002/TT-BTC of February 20, 2002. If enterprises have accounted or allocated such turnovers by the method guided in the General Department of Taxation’s Official Letter No. 1850 TCT/CS of June 20, 1996, and the Finance Ministry’s Official Letter No. 1806 TC/TCT of June 2, 1997, re-accounting or re-allocation shall not be required.
3. As from January 1, 2004, BIT-liable turnovers earned from the sale of membership cards shall be determined under the provisions of the Finance Ministry’s Circular No. 128/2003/TT-BTC of December 22, 2003, guiding the implementation of the Government’s Decree No. 164/2003/ND-CP of December 22, 2003, detailing the implementation of the Law on Business Income Tax.
The Ministry of Finance hereby notifies the aforesaid guidance to enterprises for uniform implementation.
...
...
...
- 1Circular No. 18/2002/TT-BTC of February 20th, 2002, on corporate income tax providing guidelines for implementation of Decrees of the Government 30/1998/ND-CP dated 13 May 1998 and 26/2001/ND-CP dated 4 June 2001.
- 2Circular No.13/2001/TT-BTC, guiding the implementation of tax provisions for various investment forms under the law on foreign investment in Vietnam, promulgated by the Ministry of Finance
- 3Circular No. 89/1999/TT-BTC of July 16, 1999, guiding the implementation of tax provisions applicable to various investment forms under the Law on Foreign Investment in Vietnam.
Official dispatch No. 13587 TC/TCT of November 12, 2004, on Business Income Tax (BIT) for golf course business enterprises
- Số hiệu: 13587TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
