Tóm tắt Công văn số 13293/TC-CST về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng malt
Công văn số 13293/TC-CST được ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng malt (mạch nha dùng trong công nghiệp sản xuất bia và thực phẩm).
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Official Dispatch No. 13293/TC-CST on the value added tax rate applicable to malt (Công văn về thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với mặt hàng malt).
- Số hiệu: 13293/TC-CST.
- Ngày ban hành: 16/11/2004.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế).
- Chủ đề quản lý: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu malt nhập khẩu và lưu thông trong nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi:
Dựa trên danh mục phân loại hàng hóa và quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất như sau:
- Xác định mức thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn cụ thể về mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho mặt hàng malt (mạch nha đã hoặc chưa rang). Việc xác định này dựa trên Biểu thuế GTGT danh mục hàng hóa nhập khẩu và quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm đó.
- Thống nhất áp dụng mã thuế: Đồng bộ hóa cách phân loại mã HS và áp thuế giữa cơ quan Hải quan (khi làm thủ tục nhập khẩu) và cơ quan Thuế địa phương (khi kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bia, nước giải khát).
- Giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp: Làm rõ các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất thông thường, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với nguyên liệu malt.
Lưu ý: Do nội dung chi tiết của các điều khoản cụ thể chưa được trích xuất đầy đủ trong hồ sơ gốc, người sử dụng văn bản cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật về thuế GTGT năm 2004 để áp dụng chính xác các con số thuế suất cụ thể cho từng thời kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 13293/TC-CST | Hanoi, November 16, 2004 |
To:
- Ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies
- Provincial/municipal People’s Committees
The Ministry of Finance has received proposals from enterprises and several ministries and branches on the value added tax (VAT) imposed on malt. In order to implement tax policies in a uniform manner, the Ministry of Finance guides the VAT rate applicable to malt as follows:
Pursuant to the VAT Law; the Law Amending a Number of Articles of the VAT Law; the Finance Ministry’s Circular No. 62/2004/TT-BTC of June 24, 2004, guiding the application of VAT rates according to the Preferential Import Tariffs; on the basis of the practical situation and opinions of the Ministry of Industry in Official Letter No. 5038CV/TCKT of September 28, 2004:
1. The VAT rate of 10% shall apply to malt (whether or not roasted) under sub-headings 1107.10.00 and 1107.20.00 in the VAT Tariffs according the Preferential Import Tariffs, issued together with the Finance Ministry’s Circular No. 62/2004/TT-BTC of June 24, 2004. This tax rate shall apply uniformly at the stages of importation, production and trading.
2. The VAT rate defined at Point 1 above shall apply as from the date the Ministry of Finance signs this Official Letter. Where enterprises have paid VAT at a rate other than the aforesaid VAT rate according to notices issued by tax offices and customs offices before the date of issuance of this Official Letter, any unpaid VAT shall not be collected.
Agencies and units are requested to report any problems arising in the course of implementation to the Ministry of Finance for uniform guidance and settlement.
...
...
...
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER
Truong Chi Trung
Official Dispatch No. 13293/TC-CST of November 16, 2004, on the value added tax rate applicable to malt
- Số hiệu: 13293/TC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
