Tóm tắt Công văn số 1166/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với phụ cấp công tác phí và điện thoại
Công văn số 1166/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 3 năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phụ cấp điện thoại và công tác phí cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản phụ cấp điện thoại
Đối với khoản chi tiền điện thoại cho người lao động nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Khoản chi tiền điện thoại cho người lao động được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định của Luật thuế TNDN.
- Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Mức khoán chi tiền điện thoại phải được quy định cụ thể trong một trong các văn bản sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động, Quy chế tài chính của Công ty, Quy chế nội bộ của Công ty hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản phụ cấp công tác phí
Về khoản chi công tác phí cho người lao động khi đi công tác, chính sách thuế TNCN được áp dụng theo nguyên tắc:
- Các khoản chi công tác phí (bao gồm tiền vé máy bay, vé tàu xe, tiền lưu trú, tiền taxi và các khoản chi phí đi lại khác) nếu thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp có áp dụng hình thức khoán chi công tác phí cho người lao động và mức khoán chi này phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì khoản khoán chi này được miễn thuế TNCN.
- Nếu doanh nghiệp chi công tác phí cao hơn mức khoán chi quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì phần chi vượt mức khoán phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện để các khoản phụ cấp không tính vào thuế TNCN
Để các khoản phụ cấp điện thoại và công tác phí được trừ khi tính thuế TNCN, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện pháp lý chặt chẽ sau:
- Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể, trong đó quy định rõ ràng định mức khoán chi điện thoại và công tác phí cho từng chức danh, vị trí công việc cụ thể.
- Các khoản chi thực tế (không áp dụng hình thức khoán) phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế.
- Mức chi phải hợp lý, mang tính chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1166 /TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 113/CT-TNCN ngày 25/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Định vướng mắc về xác định các Khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại tiết đ.4 Điểm 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về các Khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
“đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.”
- Tại tiết 2.9 Điểm 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về các Khoản chi không được tính vào chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
“2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ Khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp....”
- Tại tiết 2.6 Điểm 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về các Khoản chi không được tính vào chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
“2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các Khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các Khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty....”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì:
- Về Khoản tiền công tác phí: Trường hợp các Khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các Khoản thanh toán tiền công tác phí này là Khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Về Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân: Trường hợp Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể Điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Official Dispatch No. 1166/TCT-TNCN dated March 21, 2016 on Personal income tax on business trip and phone call allowances
- Số hiệu: 1166/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
