Tóm tắt Công văn số 1130/BTC-TCT ngày 23 tháng 01 năm 2009 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất
Công văn số 1130/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các loại hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất (DNCX) nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất và cơ quan thuế, hải quan địa phương trong việc áp dụng thống nhất quy định pháp luật thuế.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm ban hành công văn, quan hệ mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, chính sách thuế được áp dụng như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi nhập khẩu.
- Điều kiện áp dụng: Hàng hóa nhập khẩu phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất và phải được lưu giữ, sử dụng hoàn toàn trong ranh giới địa lý của doanh nghiệp chế xuất hoặc khu phi thuế quan.
2. Các trường hợp cụ thể và nghĩa vụ thuế liên quan
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xử lý thuế đối với từng nhóm hàng hóa cụ thể nhằm tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế:
- Hàng hóa phục vụ sản xuất xuất khẩu: Nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài để tạo tài sản cố định hoặc phục vụ trực tiếp cho quy trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất hoàn toàn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Hàng hóa tiêu dùng cá nhân và phương tiện đi lại: Đối với các loại hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân của người lao động, người quản lý làm việc tại doanh nghiệp chế xuất hoặc các phương tiện vận chuyển không phục vụ trực tiếp cho dây chuyền sản xuất (như xe ô tô đưa đón nhân viên) phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định chung của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường.
- Hàng hóa chuyển nhượng, thanh lý vào thị trường nội địa: Trường hợp doanh nghiệp chế xuất thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện hoặc bán hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa Việt Nam thì doanh nghiệp nội địa mua hàng phải thực hiện thủ tục hải quan và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định hiện hành.
3. Thủ tục và hồ sơ chứng minh để hưởng ưu đãi không chịu thuế
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất cần hoàn thiện các thủ tục pháp lý sau:
- Phải có tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo đúng loại hình nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (nhập khẩu tạo tài sản cố định, nhập nguyên liệu sản xuất...).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài thể hiện rõ hàng hóa được giao trực tiếp vào doanh nghiệp chế xuất.
- Hóa đơn thương mại và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quản lý thuế.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ rõ ràng, tách biệt giữa hoạt động sản xuất xuất khẩu và các hoạt động dịch vụ, tiêu dùng khác (nếu có).
4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp
Văn bản cũng nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế trong việc quản lý luồng hàng hóa dịch chuyển vào doanh nghiệp chế xuất:
- Đối với cơ quan Hải quan: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất để đảm bảo hàng hóa được đưa vào sử dụng đúng mục đích tại khu phi thuế quan.
- Đối với doanh nghiệp chế xuất: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai báo, sử dụng hàng hóa đúng mục đích đã đăng ký. Mọi hành vi tự ý tẩu tán hàng hóa chưa nộp thuế vào thị trường nội địa mà không khai báo hải quan sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định về hành vi trốn thuế, gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1130/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp về việc áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ do các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) nhập khẩu từ nước ngoài trong thời gian kể từ ngày Thông tư số 32/2007/TT-BTC có hiệu lực thi hành (ngày 04/06/2007) đến ngày Thông tư số 30/2008/TT-BTC có hiệu lực thi hành (ngày 10/05/2008). Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Luật thuế GTGT, điều 3 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu; khoản 2 điều 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; điều 40 Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ nay là Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế) thì hàng hóa do các DNCX nhập khẩu từ nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Trường hợp DNCX đã kê khai nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài từ ngày 04/06/2007 đến ngày 10/05/2008 thì được hoàn lại số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại điểm 5, Mục I Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC
Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát lại các trường hợp đã thu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của DNCX để thông báo cho DNCX biết và cấp giấy xác nhận theo quy định tại điểm 5.3 Mục IV Phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Cục thuế phối hợp với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn DNCX lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong đó nêu rõ căn cứ đề nghị hoàn; số tiền thuế đề nghị hoàn kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Hải quan. Cục thuế trực tiếp quản lý DNCX thực hiện hoàn thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn trên.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và thực hiện
| | TUQ. BỘ TRƯỞNG |
- 1Law No. 13/2008/QH12 of June 3, 2008, on value-added tax.
- 2Decree No. 29/2008/ND-CP of March 14, 2008, providing for industrial parks, export processing zones and economic zones.
- 3Circular No. 59/2007/TT-BTC of June 14, 2007 guiding the implementation of import tax and export tax and administration of taxes on imports and exports
- 4Circular No. 32/2007/TT-BTC of April 09, 2007 on value added tax providing guidelines for implementation of decrees of The Government 148-2004-Nd-Cp dated 23 July 2004 and 156-2005-ND-CP dated 15 December 2005 implementing the law on value added tax and the law on amendments to The Law On Value Added Tax
- 5Decree of Government No. 149/2005/ND-CP, detailing the implementation of the import tax and export tax law.
- 6Law No. 45/2005/QH11 of June 14, 2005, on import tax and export.
- 7Decree No. 36-CP of April 24, 1997, issuing the regulation on industrial zones, export processing zones and hi-tech zones
Official Dispatch No. 1130/BTC-TCT of January 23, 2009,on value added tax on goods imported from abroad by export processing enterprises
- Số hiệu: 1130/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
