Tóm tắt Công văn số 10080/NHNN-CSTT về việc cung cấp thông tin về lãi suất huy động và cho vay
Công văn số 10080/NHNN-CSTT được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 nhằm thu thập, theo dõi và quản lý thông tin về tình hình lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng trong bối cảnh thị trường tài chính có nhiều biến động vào cuối năm 2008.
Thông tin pháp lý cơ bản của văn bản
- Số hiệu: 10080/NHNN-CSTT
- Ngày ban hành: 13/11/2008
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
- Nội dung chính: Yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin về lãi suất huy động và lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ của các tổ chức tín dụng.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 10080/NHNN-CSTT
Văn bản tập trung vào việc thiết lập cơ chế báo cáo nhanh chóng, chính xác từ các tổ chức tín dụng về Ngân hàng Nhà nước, cụ thể bao gồm các nghĩa vụ sau:
- Nghĩa vụ báo cáo lãi suất huy động: Các tổ chức tín dụng phải thực hiện báo cáo chi tiết về mức lãi suất huy động thực tế đối với từng kỳ hạn, áp dụng cho cả đối tượng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Việc báo cáo này áp dụng đối với cả đồng Việt Nam (VND) và ngoại tệ (đặc biệt là USD).
- Nghĩa vụ báo cáo lãi suất cho vay: Yêu cầu các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng cung cấp thông tin cụ thể về mức lãi suất cho vay thực tế đối với các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, và các lĩnh vực hạn chế hoặc kiểm soát chặt chẽ (như bất động sản, chứng khoán).
- Thời hạn và phương thức gửi báo cáo: Xác định rõ thời gian định kỳ và phương thức truyền nhận dữ liệu điện tử hoặc văn bản giấy về Vụ Chính sách tiền tệ thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để đảm bảo tính kịp thời của thông tin.
Mục đích và ý nghĩa điều hành chính sách tiền tệ
Việc ban hành Công văn 10080/NHNN-CSTT vào thời điểm tháng 11 năm 2008 mang ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quản lý vĩ mô:
- Giám sát diễn biến thị trường: Giúp Ngân hàng Nhà nước nắm bắt kịp thời xu hướng biến động của mặt bằng lãi suất trên thị trường, từ đó đánh giá tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại.
- Cơ sở điều hành chính sách: Số liệu báo cáo thực tế là căn cứ quan trọng để Ngân hàng Nhà nước đưa ra các quyết định điều chỉnh lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, và lãi suất chiết khấu phù hợp với mục tiêu kiềm chế lạm phát hoặc hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu.
- Ngăn ngừa cạnh tranh không lành mạnh: Kiểm soát việc các tổ chức tín dụng áp dụng các hình thức khuyến mại, kỹ thuật lách luật hoặc cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất gây mất ổn định thị trường tiền tệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10080/NHNN-CSTT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Các ngân hàng thương mại |
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc theo dõi kịp thời diễn biến lãi suất thị trường để phục vụ cho việc điều hành chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị các ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo nhanh một số thông tin về lãi suất huy động và cho vay bằng VND, USD tại thời điểm ngày 15/11/2008 theo mẫu biểu đính kèm công văn này.
Các ngân hàng gửi gấp báo cáo các nội dung nêu trên cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước 16 giờ ngày 17/11/2008 theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 49 Lý Thái Tổ, Hà Nội - điện thoại: (04).38246955; (04).38259158; email: phongcstd@sbv.gov.vn
Kính mong sự hợp tác của quý ngân hàng.
|
Nơi nhận: | TL. THỐNG ĐỐC |
Tên TCTD báo cáo: ...................................
BIỂU 1: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CỦA TCTD ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG ĐẾN 15/11/2008
Đơn vị: %/năm
|
| Chỉ tiêu | Mức phổ biến | Mức thấp nhất | Mức cao nhất | Mức bình quân (*) |
| I. | Lãi suất huy động bằng VND |
|
|
|
|
| 1 | Không kỳ hạn |
|
|
|
|
| 2 | Kỳ hạn 3 tháng |
|
|
|
|
| 3 | Kỳ hạn 6 tháng |
|
|
|
|
| 4 | Kỳ hạn 9 tháng |
|
|
|
|
| 5 | Kỳ hạn 12 tháng |
|
|
|
|
| 6 | Kỳ hạn trên 12 tháng |
|
|
|
|
| II. | Lãi suất huy động bằng USD |
|
|
|
|
| 1 | Không kỳ hạn |
|
|
|
|
| 2 | Kỳ hạn 3 tháng |
|
|
|
|
| 3 | Kỳ hạn 6 tháng |
|
|
|
|
| 4 | Kỳ hạn 9 tháng |
|
|
|
|
| 5 | Kỳ hạn 12 tháng |
|
|
|
|
| 6 | Kỳ hạn trên 12 tháng |
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Lãi suất huy động bình quân gia quyền tính theo cơ cấu nguồn vốn huy động đối với các loại kỳ hạn và mức lãi suất tương ứng
BIỂU 2: LÃI SUẤT CHO VAY CỦA TCTC ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG ĐẾN 15/11/2008
Đơn vị: %/năm
|
|
| Lãi suất cho vay bằng VND | Lãi suất cho vay bằng USD |
| 1 | Lãi suất cho vay cao nhất |
|
|
| 2 | Lãi suất cho vay thấp nhất |
|
|
| 3 | Lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến |
|
|
| 4 | Lãi suất cho vay trung, dài hạn phổ biến |
|
|
| 5 | Lãi suất cho vay bằng VND bảo đảm giá trị nợ gốc bằng ngoại tệ (nếu có) |
|
|
| 6 | Lãi suất cho vay một số đối tượng ưu tiên theo chính sách của ngân hàng |
|
|
|
| - Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu |
|
|
|
| - Khách hàng có uy tín và khả năng trả |
|
|
|
| - Nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu |
|
|
|
| - Doanh nghiệp nhỏ và vừa |
|
|
|
| - Hộ sản xuất địa bàn nông thôn |
|
|
|
| - Thu mua lương thực |
|
|
|
| - ................................. |
|
|
| Lập biểu | Kiểm soát | Tổng giám đốc |
Official Dispatch No. 10080/NHNN-CSTT of November 13, 2008, providing information about mobilization and loan interest rate
- Số hiệu: 10080/NHNN-CSTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2008
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Ngọc Bảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
