Nghị quyết về việc thi hành Hiến pháp do Quốc hội ban hành là văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng, đặt nền móng cho việc triển khai và đưa các quy định của Hiến pháp vào đời sống kinh tế - xã hội. Văn bản tập trung điều chỉnh các hoạt động chuyển tiếp, phân công trách nhiệm và xác định lộ trình thực hiện cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4 nhằm bảo đảm tính thống nhất, tối cao của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trong việc thực hiện các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Nghị quyết
1. Công bố và tổ chức tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp (Điều 1)
- Công bố rộng rãi: Hiến pháp mới phải được công bố kịp thời, chính xác trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Tổ chức phổ biến sâu rộng: Các cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung và ý nghĩa của Hiến pháp đến mọi tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang nhân dân.
- Mục tiêu tuyên truyền: Nhằm nâng cao nhận thức, ý thức tôn trọng và chấp hành Hiến pháp, bảo đảm Hiến pháp được tuân thủ nghiêm ngặt trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật (Điều 2)
- Trách nhiệm rà soát: Các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tự mình hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền rà soát toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do mình ban hành hoặc tham mưu ban hành.
- Lập danh mục văn bản cần xử lý: Kịp thời lập danh mục các luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới để bảo đảm phù hợp với các quy định mới của Hiến pháp.
- Thứ tự ưu tiên: Ưu tiên tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản luật về tổ chức bộ máy nhà nước, các luật liên quan đến việc bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
3. Bảo đảm hoạt động chuyển tiếp của các cơ quan trong bộ máy nhà nước (Điều 3)
- Tính liên tục của bộ máy: Các cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Hiến pháp cũ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi các cơ quan mới được thành lập hoặc kiện toàn theo quy định của Hiến pháp mới.
- Ổn định quản lý nhà nước: Bảo đảm sự liên tục, thông suốt, không làm gián đoạn các hoạt động quản lý hành chính nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính và các giao dịch pháp lý của người dân, doanh nghiệp.
- Chuẩn bị nhân sự và cơ sở vật chất: Các cơ quan có thẩm quyền chủ động chuẩn bị các phương án nhân sự, tổ chức bộ máy và các điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện việc chuyển đổi, kiện toàn tổ chức theo mô hình mới.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực thi hành cùng thời điểm với hiệu lực của Hiến pháp mới, bảo đảm tính đồng bộ về mặt thời gian và pháp lý.
- Phân công trách nhiệm giám sát: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành Nghị quyết này.
- Báo cáo kết quả: Định kỳ hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành phải báo cáo Quốc hội về tiến độ và kết quả triển khai thi hành Hiến pháp và Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đồng thời với Hiến pháp mới ban hành, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho giai đoạn chuyển tiếp và bảo đảm tính tối cao của đạo luật cơ bản của quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1959 |
NGHỊ QUYẾT
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 1959 VỀ VIỆC THI HÀNH HIẾN PHÁP
QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
1- Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà được thông qua trong kỳ họp Quốc hội lần thứ 11 sẽ do Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà công bố.
2- Giao Ban Thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ tổ chức việc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá hai trong sáu tháng đầu năm 1960.
3- Giao Ban Thường trực Quốc hội chuẩn bị Luật tổ chức Quốc hội, Hội đồng Chính phủ chuẩn bị Luật tổ chức Chính phủ,Luật tổ chức Toà án nhân dân và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân để trình Quốc hội thông qua trong một kỳ họp sau.
4- Giao Ban Thường trực Quốc hội và Hội đồng Chính phủ nghiên cứu và tiến hành việc bầu cử Hội đồng nhân dân cấp huyện.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứ nhất, kỳ họpthứ XI nhất trí thông qua trong phiên họp ngày 31 tháng 12 năm 1959.
| Nguyễn Trọng Nhâm (Đã ký) |
- 1Hiến pháp năm 1959
- 2Nghị quyết về việc Uỷ nhiệm Chính phủ và Ban Thường trực Quốc hội thi hành Hiến pháp do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết về việc quy định một số điểm về việc thi hành Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 4Nghị quyết về việc quy định một số điểm về việc thi hành Hiến pháp năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 1Hiến pháp năm 1959
- 2Nghị quyết về việc Uỷ nhiệm Chính phủ và Ban Thường trực Quốc hội thi hành Hiến pháp do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết về việc quy định một số điểm về việc thi hành Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành
- 4Nghị quyết về việc quy định một số điểm về việc thi hành Hiến pháp năm 1992 do Quốc hội ban hành
Nghị quyết về việc thi hành Hiến pháp do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: Khôngsố
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/12/1959
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Trọng Nhâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/1960
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
