Nghị quyết về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc hội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, chia tách hoặc sáp nhập địa giới hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong từng giai đoạn.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định về việc phân vạch lại địa giới hành chính, chia tách các tỉnh cũ để thành lập hoặc tái lập các tỉnh mới, xác định ranh giới địa lý và cơ cấu hành chính trực thuộc.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và toàn thể nhân dân tại các địa phương chịu sự tác động trực tiếp của việc điều chỉnh địa giới hành chính.
Nội dung cốt lõi của Nghị quyết (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Chia tách và tái lập địa giới hành chính các tỉnh (Điều 1)
- Quyết định việc chia tách các tỉnh có quy mô diện tích lớn hoặc được sáp nhập trước đó để thành lập các tỉnh mới (hoặc tái lập các tỉnh cũ) dựa trên các yếu tố lịch sử, địa lý, dân cư và truyền thống văn hóa.
- Xác định rõ ràng tên gọi chính thức của các tỉnh mới sau khi được phân vạch lại địa giới hành chính.
- Quy định chi tiết danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện (bao gồm huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) trực thuộc quyền quản lý hành chính của từng tỉnh mới được hình thành.
- Xác định tỉnh lỵ và trung tâm hành chính (Điều 2)
- Quy định cụ thể địa điểm đặt tỉnh lỵ (trung tâm hành chính, chính trị) của các tỉnh mới được chia tách hoặc tái lập.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng, chính quyền và đoàn thể tại đô thị trung tâm của tỉnh.
- Kiện toàn bộ máy nhà nước và tổ chức cán bộ (Điều 3)
- Chỉ đạo việc thành lập, kiện toàn hệ thống chính trị tại các tỉnh mới, bao gồm Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các sở, ban, ngành chuyên môn cấp tỉnh.
- Quy định nguyên tắc chuyển giao, bố trí, sắp xếp và ổn định đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từ đơn vị hành chính cũ sang các đơn vị hành chính mới nhằm đảm bảo bộ máy nhà nước hoạt động liên tục, thông suốt, không gây nghẽn mạch trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.
- Hướng dẫn công tác bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, tài sản công, đất đai và ngân sách nhà nước giữa các địa phương liên quan một cách chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 4)
- Giao trách nhiệm cho Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành trung ương phối hợp chặt chẽ với địa phương để triển khai thực hiện Nghị quyết đúng tiến độ, đảm bảo việc bàn giao và tiếp nhận diễn ra thuận lợi.
- Quy định cơ chế giải quyết các vấn đề phát sinh, tranh chấp về địa giới hành chính hoặc tài sản trong quá trình bàn giao giữa các tỉnh.
- Yêu cầu các cơ quan chức năng nhanh chóng ổn định tình hình an ninh trật tự, đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhân dân tại các địa bàn thay đổi địa giới hành chính.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 1991 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÂN VẠCH LẠI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỘT SỐ TỈNH
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Sau khi nghe tờ trình của Hội đồng Bộ trưởng, ý kiến của Hội đồng nhân dân các tỉnh và ý kiến của các đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
1. Chia tỉnh Thuận Hải thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận
a. Tỉnh Ninh Thuận có 4 đơn vị hành chính gồm: thị xã Phan Rang - Tháp Chàm và 3 huyện: Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước, có diện tích tự nhiên 3.530,4 km2, với số dân 406.732 người.
Tỉnh lỵ: thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.
b. Tỉnh Bình thuận có 9 đơn vị hành chính gồm: thị xã Phan Thiết và 8 huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý, có diện tích tự nhiên 7.892 km2, với số dân 812.547 người.
Tỉnh lỵ: Thị xã Phan Thiết.
2. Chia tỉnh Hậu Giang thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng.
a. Tỉnh Cần Thơ có 7 đơn vị hành chính gồm: thành phố Cần Thơ và 6 huyện: Thốt Nốt, Ô Môn, Châu Thành, Long Mỹ, Phụng Hiệp, Vị Thanh, có diện tích tự nhiên 3.022,30km2 với số dân 1.614.350 người.
Tỉnh lỵ: thành phố Cần Thơ.
b. Tỉnh Sóc Trăng có 7 đơn vị hành chính gồm: thị xã Sóc Trăng và 6 huyện: Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuân, Vĩnh Châu, có diện tích tự nhiên 3.138,67km2, với số dân 1.067.167 người.
Tỉnh lỵ: thị xã Sóc Trăng.
3. Chia tỉnh Cửu Long thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.
a. Tỉnh Vĩnh Long có 6 đơn vị hành chính gồm: thị xã Vĩnh Long và 5 huyện: Long Hồ, Vũng Liêm, Bình Minh, Tam Bình, Trà Ôn có diện tích tự nhiên 1.487,34km2, với số dân 957.281 người.
Tỉnh lỵ: thị xã Vĩnh Long.
b. Tỉnh Trà Vinh có 8 đơn vị hành chính gồm: thị xã Trà Vinh và 7 huyện: Châu Thành, Càng Long, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải,Tiểu Cần, Cầu Kè có diện tích tự nhiên 2.363,03km2, với số dân 961.638 người.
Tỉnh lỵ: thị xã Trà Vinh.
4. Chia tỉnh Hà NamNinh thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.
a. Tỉnh Nam Hà có 13 đơn vị hành chính gồm: thành phố Nam Định, thị xã Hà Nam và 11 huyện: Xuân Thuỷ, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Nam Ninh, Ý Yên, Vụ Bản, Bình Lục, Lý Nhân, Thanh Liêm, Duy Tiên, Kim Bảng có diện tích tự nhiên 2.423,59 km2; với số dân 2.435.995 người.
Tỉnh lỵ: Thành phố Nam Định
b. Tỉnh Ninh Bình có 7 đơn vị hành chính gồm: thị xã Ninh Bình, thị xã Tam Điệp và 5 huyện: Hoa Lư, Tam Điệp, Gia Viễn, Hoàng Long, Kim Sơn có diện tích tự nhiên 1.386,77km2 với số dân 787.877 người.
Tỉnh lỵ: thị xã Ninh Bình.
5. Giao cho Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này của Quốc hội theo tinh thần tiết kiệm, không tăng biên chế,không để thất thoát tài sản Nhà nước, nhanh chóng ổn định tổ chức và phát triển sản xuất.
6. Giao cho Hội đồng Bộ trưởng tiếp tục nghiên cứu, xây dựng phương án tổng thể, toàn diện về địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bảo đảm tính ổn định lâu dài, trình Quốc hội xem xét và quyết định vào thời gian thích hợp.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26/12/1991.
| Lê Quang Đạo (Đã ký) |
- 1Quyết định 96-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính huyện An Khê và một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai-Kon Tum do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 112-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, huyện thuộc tỉnh Sông Bé do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Quyết định 136-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Hóc môn và các quận Bình thạnh, Tân bình thuộc thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Quyết định 149-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn của các huyện Thạnh hưng, Châu thành và Hồng ngự thuộc tỉnh Đồng tháp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Quyết định 74-HĐBT năm 1989 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn và huyện thuộc tỉnh Long An do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Quyết định 121-HĐBT năm 1989 về việc phân vạch lại địa giới hành chính xã Hữu Liên của huyện Chi Lăng thuộc tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 1Hiến pháp năm 1980
- 2Quyết định 96-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính huyện An Khê và một số xã, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai-Kon Tum do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Quyết định 112-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, huyện thuộc tỉnh Sông Bé do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Quyết định 136-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Hóc môn và các quận Bình thạnh, Tân bình thuộc thành phố Hồ Chí Minh do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Quyết định 149-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn của các huyện Thạnh hưng, Châu thành và Hồng ngự thuộc tỉnh Đồng tháp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Quyết định 74-HĐBT năm 1989 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, thị trấn và huyện thuộc tỉnh Long An do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 7Quyết định 121-HĐBT năm 1989 về việc phân vạch lại địa giới hành chính xã Hữu Liên của huyện Chi Lăng thuộc tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
Nghị quyết về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: Khôngsố
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/12/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Quang Đạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 10/01/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
