Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, tối ưu hóa công tác quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương liên quan. Văn bản này thiết lập nền tảng pháp lý cho việc thay đổi quy mô địa giới, tổ chức lại bộ máy chính quyền địa phương tại các khu vực thực hiện sáp nhập.
Phạm vi áp dụng của Nghị quyết bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của các tỉnh thuộc diện hợp nhất, tác động trực tiếp đến cơ cấu tổ chức của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và đời sống của người dân tại các địa phương này.
- Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Chủ trương và nguyên tắc hợp nhất: Xác định rõ mục tiêu tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo không gian phát triển kinh tế - xã hội rộng lớn hơn cho các tỉnh sau khi sáp nhập.
- Xác định địa giới và tên gọi mới: Quy định cụ thể về ranh giới địa lý mới của tỉnh hợp nhất, tên gọi chính thức của đơn vị hành chính mới và việc xác lập bản đồ địa giới hành chính theo quy chuẩn pháp luật.
- Chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn: Thiết lập cơ chế chuyển giao quyền lực, hồ sơ tài liệu, tài sản công và các nhiệm vụ quản lý nhà nước từ các cơ quan hành chính cũ sang bộ máy quản lý mới của tỉnh hợp nhất.
- Đảm bảo tính liên tục trong quản lý: Quy định các biện pháp duy trì hoạt động hành chính công, giải quyết thủ tục giấy tờ cho người dân và doanh nghiệp không bị gián đoạn trong suốt quá trình chuyển giao và kiện toàn tổ chức.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết có hiệu lực thi hành theo quy định của Quốc hội, tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan trung ương và địa phương phối hợp xây dựng kế hoạch chi tiết, thực hiện lộ trình bàn giao, kiện toàn bộ máy nhân sự và ổn định đời sống nhân dân tại các tỉnh hợp nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 1975 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC HỢP NHẤT MỘT SỐ TỈNH
QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ vào Điều 50 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ và sau khi đã nghiên cứu ý kiến của các Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Hà Tây, Nam Hà, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Yên Bái, Lào Cai và Nghĩa Lộ.
QUYẾT NGHỊ:
1- Phê chuẩn việc:
- Hợp nhất tỉnh Cao Bằng và tỉnh Lạng Sơn thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Cao Lạng.;
- Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang thành một tỉnh mới, lấy tên là Hà Tuyên.;
- Hợp nhất tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Hà Sơn Bình.;
- Hợp nhất tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình thành một tỉnh mới, lấy tên là tỉnh Hà Nam Ninh;
- Hợp nhất tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh hợp nhất thành một tỉnhmới lấy tên là tỉnh Nghệ Tĩnh;
- Hợp nhất tỉnh Yên Bái, tỉnh Lào cai và tỉnh Nghĩa Lộ ( trừ huyện Bắc yên và huyện Phù Yên) thành một tỉnh mới lấy tên là tỉnh Hoàng Liên Sơn;
- Sát nhập huyện Bắc yên và huyện Phù Yên ( thuộc tỉnh Nghĩa Lộ ) vào tỉnh Sơn La
2- Giao cho Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa hiệp thương với chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt nam để chuẩn bị hợp nhất tỉnh Quảng Bình và khu Vĩnh Linh với các tỉnh Quảng Trị và Thừa thiên theo hướng đã nêu trong Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
| Xuân Thuỷ (Đã ký) |
- 1Quyết định 82-BT năm 1970 về việc hợp nhất một số xã thuộc huyện Chiêm-hóa và huyện Hàm-yên thuộc tỉnh Tuyên- Quang do Bộ trưởng Phủ thủ tướng ban hành
- 2Nghị Quyết về việc hợp nhất thành phố Hải Phòng và tỉnh Kiến An, hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang do Quốc hội ban hành
- 3Nghị Quyết về việc hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng và sáp nhập xã Hữu Sản thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Hải Ninh, huyện Sơn Động, tỉnh Hà Bắc do Quốc hội ban hành
Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: Khôngsố
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/12/1975
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Xuân Thuỷ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 23
- Ngày hiệu lực: 11/01/1976
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
