Nghị quyết số 22/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Quảng Ngãi. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu phân bổ đất đai chi tiết, định hướng chuyển mục đích sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất và khai thác quỹ đất chưa sử dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Nghị quyết số 22/2007/NQ-CP về việc kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Quảng Ngãi do Chính Phủ ban hành.
- Cơ quan ban hành: Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành liên quan và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Kế hoạch phân bổ tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi ổn định ở mức 513.985 ha trong suốt kỳ kế hoạch từ năm 2006 đến năm 2010, cụ thể đối với từng nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Xu hướng tăng mạnh từ 343.927 ha (năm 2005) lên 364.159 ha vào năm 2010. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm nhẹ từ 120.882 ha xuống còn 118.499 ha (đất trồng lúa giảm từ 44.217 ha xuống 42.964 ha, đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 36.791 ha xuống 35.596 ha). Đất lâm nghiệp tăng mạnh từ 221.659 ha lên 243.432 ha (đất rừng sản xuất tăng từ 89.845 ha lên 107.632 ha, đất rừng phòng hộ tăng từ 129.740 ha lên 135.800 ha, đất rừng đặc dụng giữ nguyên 2.074 ha). Đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 1.078 ha lên 1.908 ha. Đất làm muối biến động từ 125 ha xuống 117 ha và tăng lên 137 ha vào năm 2010. Đất nông nghiệp khác giữ ổn định ở mức 183 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng liên tục từ 46.428 ha (năm 2005) lên 53.444 ha vào năm 2010. Trong đó, đất ở tăng từ 9.156 ha lên 9.542 ha (đất ở nông thôn tăng từ 7.985 ha lên 8.264 ha, đất ở đô thị tăng từ 1.171 ha lên 1.278 ha). Đất chuyên dùng tăng mạnh từ 17.993 ha lên 23.328 ha (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng từ 2.693 ha lên 6.545 ha, đất khu công nghiệp tăng từ 1.529 ha lên 4.931 ha, đất có mục đích công cộng tăng từ 14.351 ha lên 15.739 ha). Đất tôn giáo tín ngưỡng giữ nguyên 140 ha. Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm từ 4.620 ha xuống còn 4.543 ha. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng tăng từ 14.511 ha lên 15.846 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 123.630 ha (năm 2005) xuống còn 96.382 ha vào năm 2010 nhờ các biện pháp khai thác, đưa đất vào sử dụng. Trong đó, đất bằng chưa sử dụng giảm từ 8.884 ha xuống 5.201 ha; đất đồi núi chưa sử dụng giảm từ 113.062 ha xuống 89.502 ha; núi đá không có rừng cây giảm nhẹ từ 1.684 ha xuống 1.679 ha.
Trong giai đoạn 5 năm, tỉnh Quảng Ngãi thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất một cách mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.551 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chuyển đổi là 3.794 ha (đất trồng cây hàng năm chiếm 2.537 ha, bao gồm 1.091 ha đất chuyên trồng lúa nước; đất trồng cây lâu năm chiếm 1.257 ha). Đất lâm nghiệp chuyển đổi là 673 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 672 ha, đất rừng phòng hộ là 1 ha). Đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 76 ha và đất làm muối là 8 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 145 ha. Trong đó, chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản là 104 ha; chuyển đổi từ đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng là 41 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 41 ha. Trong đó, đất chuyên dùng chuyển đổi là 15 ha (đất có mục đích công cộng chiếm 14 ha, đất quốc phòng an ninh chiếm 1 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa chuyển đổi là 24 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chuyển đổi là 2 ha.
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 4.873 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi nhiều nhất với 4.075 ha (đất trồng cây hàng năm là 2.768 ha, bao gồm 1.195 ha đất chuyên trồng lúa nước; đất trồng cây lâu năm là 1.307 ha). Đất lâm nghiệp thu hồi là 714 ha (đất rừng sản xuất chiếm 713 ha, đất rừng phòng hộ chiếm 1 ha). Đất nuôi trồng thủy sản thu hồi là 76 ha và đất làm muối là 8 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 816 ha. Trong đó, đất ở bị thu hồi là 392 ha (đất ở nông thôn chiếm 369 ha, đất ở đô thị chiếm 23 ha). Đất chuyên dùng thu hồi là 108 ha (đất có mục đích công cộng chiếm 85 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm 20 ha, đất trụ sở cơ quan chiếm 2 ha, đất quốc phòng an ninh chiếm 1 ha). Đất nghĩa trang, nghĩa địa thu hồi là 138 ha. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng thu hồi là 178 ha.
Tỉnh Quảng Ngãi đặt mục tiêu khai thác tối đa quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 24.725 ha. Trong đó, phần lớn được đưa vào sử dụng cho mục đích lâm nghiệp/thủy sản với 22.487 ha (được ghi nhận là đất nuôi trồng thủy sản trong danh mục trích xuất); đất sản xuất nông nghiệp là 1.692 ha; đất nuôi trồng thủy sản bổ sung là 546 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 2.523 ha. Trong đó, đất chuyên dùng chiếm 1.098 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chiếm 1.162 ha; đất ở chiếm 240 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa chiếm 15 ha; đất phi nông nghiệp khác chiếm 8 ha.
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Gắn kết mục tiêu phát triển: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ và gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cũng như công tác bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
- Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất và cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.
- Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động nguồn vốn và các nguồn nhân lực cần thiết, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phương án thực hiện kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Trình duyệt điều chỉnh chỉ tiêu: Trong trường hợp phát sinh nhu cầu cần điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phải tổng hợp và trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan Trung ương và địa phương trong việc tổ chức thi hành:
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp, giám sát và hướng dẫn địa phương thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ về việc triển khai toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với tỉnh Quảng Ngãi để thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2007/NQ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2007 |
VỀ VIỆC KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006-2010) TỈNH QUẢNG NGÃI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (tờ trình số 2770/TTr-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2006) của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 69/TTr-BTNMT ngày 27 tháng 11 năm 2006)
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Quảng Ngãi với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất theo từng năm trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính : ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Hiện trạng 2005 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 513.985 | 513.985 | 513.985 | 513.985 | 513.985 | 513.985 | |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 343.927 | 347.676 | 351.876 | 356.021 | 360.333 | 364.159 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 120.882 | 119.823 | 119.341 | 118.919 | 118.672 | 118.499 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 97.500 | 96.660 | 96.175 | 95.825 | 95.536 | 95.282 |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | 44.217 | 4.863 | 43.565 | 43.348 | 43.145 | 42.964 |
| Trong đó : đất chuyên trồng lúa nước | 36.791 | 36.480 | 36.183 | 35.973 | 35.773 | 35.596 | |
| 1.1.1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 53.283 | 52.797 | 52.610 | 52.477 | 52.391 | 52.318 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 23.383 | 23.163 | 23.166 | 23.094 | 23.136 | 23.217 |
| 1.2 | Đất nông nghiệp | 221.659 | 226.308 | 230.827 | 234.980 | 239.472 | 243.432 |
| 1.2.1 | Đât rừng sản xuất | 89.845 | 93.637 | 97.268 | 100.727 | 104.419 | 107.632 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 129.740 | 132.671 | 133.559 | 134.253 | 135.053 | 135.800 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 2.074 | |||||
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.078 | 1.242 | 1.408 | 1.822 | 1.889 | 1.908 |
| 1.4 | Đất làm nuối | 125 | 120 | 117 | 117 | 117 | 137 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 183 | 183 | 183 | 183 | 183 | 183 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 46.428 | 49.757 | 51.159 | 52.178 | 52.875 | 53.444 |
| 2.1 | Đất ở | 9.156 | 9.324 | 9.420 | 9.475 | 9.507 | 9.542 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 7.985 | 8.112 | 8.181 | 8.222 | 8.242 | 8.264 |
| 1.1.2 | Đất ở tại đô thị | 1.171 | 1.212 | 1.239 | 1.253 | 1.265 | 1.278 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 17.993 | 19.960 | 21.051 | 22.062 | 22.748 | 23.328 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 374 | 389 | 395 | 402 | 406 | 407 |
| 2.2.2 | Đất an ninh, quốc phòng | 575 | 591 | 623 | 626 | 633 | 637 |
| 2.2.2.1 | Đất quốc phòng | 553 | 568 | 599 | 601 | 609 | 612 |
| 2.2.2.2 | Đất an ninh | 22 | 23 | 24 | 25 | 24 | 25 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp | 2.693 | 4.146 | 4.855 | 5.586 | 6.107 | 6.545 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 1.529 | 2.771 | 3.400 | 4.060 | 4.525 | 4.931 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 778 | 820 | 863 | 904 | 944 | 966 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 9 | 106 | 106 | 106 | 106 | 106 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu Xây dựng, gốm sứ. | 377 | 449 | 486 | 516 | 532 | 542 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 14.351 | 14.834 | 15.178 | 15.448 | 15.602 | 15.739 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 8.075 | 8.277 | 8.437 | 8.617 | 8.718 | 8.804 |
| 2.2.4.2 | Đất thuỷ lợi | 4.897 | 4.968 | 5.079 | 5.118 | 5.143 | 5.176 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông | 284 | 293 | 298 | 302 | 305 | 308 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 69 | 96 | 112 | 123 | 131 | 133 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 64 | 68 | 69 | 71 | 72 | 72 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục- đào tạo | 566 | 642 | 663 | 671 | 675 | 679 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục – thể thao | 229 | 241 | 252 | 257 | 261 | 265 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 39 | 54 | 60 | 63 | 67 | 69 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 112 | 168 | 170 | 175 | 178 | 180 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 16 | 27 | 38 | 51 | 52 | 53 |
| 2.3 | Đất tôn giáo tín ngưỡng | 140 | 140 | 140 | 140 | 140 | 140 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.620 | 4.592 | 4.573 | 4.556 | 4.548 | 4.543 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước Chuyên dùng | 14.511 | 15.722 | 15.945 | 15.911 | 15.891 | 15.846 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 8 | 19 | 30 | 34 | 41 | 45 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | 123.630 | 116.552 | 110.951 | 105.787 | 100.777 | 96.382 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | 8.884 | 7.610 | 7.012 | 6.285 | 5.641 | 5.201 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | 113.062 | 107.261 | 102.258 | 97.822 | 93.457 | 89.502 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | 1.684 | 1.681 | 1.681 | 1.680 | 1.679 | 1.679 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính : ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NHIỆP | 4.551 | 1.852 | 967 | 713 | 557 | 462 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 3.794 | 1.441 | 782 | 634 | 504 | 433 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 2.537 | 925 | 517 | 406 | 363 | 326 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 1.091 | 284 | 260 | 192 | 189 | 166 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.257 | 516 | 265 | 228 | 141 | 107 |
| 1.2 | Đât lâm nghiệp | 673 | 378 | 158 | 69 | 47 | 21 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 672 | 377 | 158 | 69 | 47 | 21 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1 | 1 | ||||
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | ||||||
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 76 | 27 | 25 | 10 | 6 | 8 |
| 1.4 | Đất làm muối | 8 | 6 | 2 | |||
| 2 | CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 145 | 26 | 53 | 43 | 11 | 12 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | 104 | 26 | 37 | 18 | 11 | 12 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 41 | 16 | 25 | |||
| 3 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở | ||||||
| 4 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở | 41 | 19 | 7 | 3 | 6 | 6 |
| 4.1 | Đất chuyên dùng | 15 | 6 | 4 | 1 | 2 | 2 |
| 4.1.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | ||||||
| 4.1.2 | Đất quốc phòng an ninh | 1 | 1 | ||||
| Trong đó: đất an ninh | 1 | 1 | |||||
| 4.1.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | ||||||
| 4.1.4 | Đất có mục đích công cộng | 14 | 5 | 4 | 1 | 2 | 2 |
| 4.2 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | ||||||
| 4.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 24 | 12 | 3 | 2 | 4 | 3 |
| 4.4 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 2 | 1 | 1 | |||
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất phải thu hồi | Diện tích thu hồi trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 4.873 | 1.912 | 1.078 | 807 | 594 | 482 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 4.075 | 1.501 | 877 | 703 | 541 | 453 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 2.768 | 985 | 595 | 455 | 390 | 343 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 1.195 | 310 | 297 | 210 | 200 | 178 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.307 | 516 | 282 | 248 | 151 | 110 |
| 1.2 | Đât lâm nghiệp | 714 | 378 | 174 | 94 | 47 | 21 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 713 | 377 | 174 | 94 | 47 | 21 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1 | 1 | ||||
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | ||||||
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 76 | 27 | 25 | 10 | 6 | 8 |
| 1.4 | Đất làm muối | 8 | 6 | 2 | |||
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 816 | 303 | 143 | 149 | 104 | 117 |
| 2.1 | Đất ở | 392 | 144 | 71 | 75 | 53 | 49 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 369 | 133 | 68 | 73 | 49 | 46 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 23 | 11 | 3 | 2 | 4 | 3 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 108 | 50 | 21 | 13 | 12 | 12 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 2 | 1 | 1 | 0 | ||
| 2.2.2 | Đất quốc phòng an ninh | 1 | 1 | ||||
| Trong đó: đât an ninh | 1 | 1 | |||||
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 20 | 19 | 0 | 1 | ||
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 85 | 29 | 20 | 13 | 11 | 12 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | ||||||
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 138 | 53 | 34 | 27 | 14 | 10 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 178 | 56 | 17 | 34 | 25 | 46 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính : ha
| Thứ tự | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 24.725 | 5.588 | 5.165 | 4.849 | 4.859 | 4.264 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 1.692 | 441 | 395 | 281 | 294 | 281 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 22.487 | 5.028 | 4.691 | 4.248 | 4.539 | 3.981 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 546 | 119 | 79 | 320 | 26 | 2 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.523 | 1.490 | 436 | 315 | 150 | 132 |
| 2.1 | Đất ở | 240 | 66 | 82 | 66 | 12 | 14 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 1.098 | 418 | 189 | 244 | 134 | 113 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 15 | 5 | 3 | 3 | 2 | 2 |
| 2.4 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 1.162 | 1.000 | 159 | 1 | 1 | 1 |
| 2.5 | Đất phi nông nghiệp khác | 8 | 1 | 3 | 1 | 1 | 2 |
Điều 2: Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.
3. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án thực hiện kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trình Chính phủ xem xét quyết định.
Điều 3: Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận: | T.M CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết số 21/2007/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Lai Châu do Chính Phủ ban hành.
- 2Nghị quyết số 23/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Cà Mau do Chính Phủ ban hành.
- 3Nghị định 151/2020/NĐ-CP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1Nghị quyết số 21/2007/NQ-CP về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Lai Châu do Chính Phủ ban hành.
- 2Nghị quyết số 23/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Cà Mau do Chính Phủ ban hành.
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Luật Đất đai 2003
Nghị quyết số 22/2007/NQ-CP về việc kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Quảng Ngãi do Chính Phủ ban hành
- Số hiệu: 22/2007/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/04/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 316 đến số 317
- Ngày hiệu lực: 06/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
