Giới thiệu chung về Nghị quyết số 1036/2006/NQ-UBTVQH11
Nghị quyết số 1036/2006/NQ-UBTVQH11 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nhằm quyết định việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự sơ thẩm quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). Nghị quyết này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2006, đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong việc phân cấp thẩm quyền xét xử, nâng cao năng lực và trách nhiệm của hệ thống tòa án cấp cơ sở.
- Nhóm các Tòa án nhân dân cấp huyện được giao cả hai thẩm quyền (Hình sự và Dân sự)
Theo Điều 1 của Nghị quyết, kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2006, có 117 Tòa án nhân dân cấp huyện được thực hiện đồng thời cả thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự sơ thẩm và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự sơ thẩm. Danh sách các tòa án được phân bổ theo từng địa phương cụ thể như sau:
- Tỉnh An Giang: Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, huyện Phú Tân.
- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Tòa án nhân dân thị xã Bà Rịa.
- Tỉnh Bắc Giang: Tòa án nhân dân các huyện Hiệp Hòa, Lạng Giang, Yên Dũng.
- Tỉnh Bắc Kạn: Tòa án nhân dân các huyện Bạch Thông, Chợ Đồn.
- Tỉnh Bến Tre: Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
- Tỉnh Bình Dương: Tòa án nhân dân huyện Dĩ An.
- Tỉnh Bình Định: Tòa án nhân dân huyện Hoài Nhơn.
- Tỉnh Bình Phước: Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú.
- Tỉnh Bình Thuận: Tòa án nhân dân các huyện Đức Linh, Tuy Phong.
- Tỉnh Cà Mau: Tòa án nhân dân các huyện Đầm Dơi, Trần Văn Thời.
- Tỉnh Cao Bằng: Tòa án nhân dân huyện Nguyên Bình.
- Thành phố Cần Thơ: Tòa án nhân dân quận Bình Thủy.
- Tỉnh Đắk Lắk: Tòa án nhân dân các huyện Ea Kar, KRông Păk.
- Tỉnh Đắk Nông: Tòa án nhân dân huyện Cư Jút.
- Tỉnh Điện Biên: Tòa án nhân dân huyện Tuần Giáo.
- Tỉnh Đồng Nai: Tòa án nhân dân thị xã Long Khánh, huyện Long Thành.
- Tỉnh Đồng Tháp: Tòa án nhân dân các huyện Cao Lãnh, Lấp Vò.
- Tỉnh Gia Lai: Tòa án nhân dân thị xã An Khê.
- Tỉnh Hà Giang: Tòa án nhân dân huyện Vị Xuyên.
- Tỉnh Hà Nam: Tòa án nhân dân huyện Lý Nhân.
- Thành phố Hà Nội: Tòa án nhân dân các huyện Gia Lâm, Sóc Sơn, Từ Liêm.
- Tỉnh Hà Tây: Tòa án nhân dân các huyện Chương Mỹ, Hoài Đức, Phú Xuyên, Thường Tín, Ứng Hòa.
- Tỉnh Hà Tĩnh: Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân.
- Tỉnh Hải Dương: Tòa án nhân dân các huyện Cẩm Giàng, Gia Lộc, Kinh Môn, Nam Sách, Tứ Kỳ.
- Thành phố Hải Phòng: Tòa án nhân dân các huyện An Dương, An Lão, Cát Hải, Thủy Nguyên.
- Tỉnh Hòa Bình: Tòa án nhân dân các huyện Đà Bắc, Yên Thủy.
- Thành phố Hồ Chí Minh: Tòa án nhân dân các quận: Quận 6, Quận Bình Tân, Quận Bình Thạnh, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Thủ Đức và Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn.
- Tỉnh Hưng Yên: Tòa án nhân dân các huyện Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Văn Lâm, Yên Mỹ.
- Tỉnh Khánh Hòa: Tòa án nhân dân các huyện Ninh Hòa, Vạn Ninh.
- Tỉnh Kiên Giang: Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc.
- Tỉnh Kon Tum: Tòa án nhân dân các huyện Bắc Hà, Ngọc Hồi.
- Tỉnh Lạng Sơn: Tòa án nhân dân các huyện Bắc Sơn, Cao Lộc, Văn Quan.
- Tỉnh Lâm Đồng: Tòa án nhân dân huyện Di Linh.
- Tỉnh Long An: Tòa án nhân dân các huyện Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành.
- Tỉnh Nam Định: Tòa án nhân dân các huyện Nam Trực, Ý Yên.
- Tỉnh Nghệ An: Tòa án nhân dân thị xã Cửa Lò và các huyện Đô Lương, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Quế Phong, Thanh Chương.
- Tỉnh Ninh Bình: Tòa án nhân dân thị xã Tam Điệp.
- Tỉnh Ninh Thuận: Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải.
- Tỉnh Phú Thọ: Tòa án nhân dân các huyện Phù Ninh, Thanh Ba.
- Tỉnh Quảng Bình: Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa.
- Tỉnh Quảng Nam: Tòa án nhân dân thị xã Hội An và các huyện Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn.
- Tỉnh Quảng Ngãi: Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hành.
- Tỉnh Quảng Ninh: Tòa án nhân dân huyện Yên Hưng.
- Tỉnh Quảng Trị: Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa.
- Tỉnh Sóc Trăng: Tòa án nhân dân các huyện Cù Lao Dung, Mỹ Tú.
- Tỉnh Sơn La: Tòa án nhân dân các huyện Mộc Châu, Thuận Châu.
- Tỉnh Thái Bình: Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình và các huyện Kiến Xương, Quỳnh Phụ.
- Tỉnh Thái Nguyên: Tòa án nhân dân các huyện Phổ Yên, Phú Lương.
- Tỉnh Thanh Hóa: Tòa án nhân dân các huyện Đông Sơn, Hoằng Hóa, Nông Cống, Thạch Thành, Thọ Xuân.
- Tỉnh Thừa Thiên - Huế: Tòa án nhân dân các huyện Quảng Điền, Phú Vang.
- Tỉnh Tiền Giang: Tòa án nhân dân thị xã Gò Công và các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây.
- Tỉnh Vĩnh Phúc: Tòa án nhân dân các huyện Tam Dương, Yên Lạc.
- Tỉnh Yên Bái: Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ và huyện Trấn Yên.
- Nhóm các Tòa án nhân dân cấp huyện được giao thẩm quyền xét xử hình sự
Theo Điều 2 của Nghị quyết, kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2006, có 60 Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây được thực hiện thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự sơ thẩm quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự:
- Tỉnh An Giang: Tòa án nhân dân các huyện Châu Thành, Tân Châu.
- Tỉnh Bắc Giang: Tòa án nhân dân huyện Việt Yên.
- Tỉnh Bắc Ninh: Tòa án nhân dân huyện Từ Sơn.
- Tỉnh Bến Tre: Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày.
- Tỉnh Bình Dương: Tòa án nhân dân huyện Thuận An.
- Tỉnh Bình Định: Tòa án nhân dân các huyện An Nhơn, Tây Sơn.
- Tỉnh Đồng Tháp: Tòa án nhân dân các huyện Tân Hồng, Tháp Mười.
- Tỉnh Hà Giang: Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang.
- Tỉnh Hà Nam: Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm.
- Tỉnh Hà Tây: Tòa án nhân dân các huyện Ba Vi, Đan Phượng.
- Tỉnh Hà Tĩnh: Tòa án nhân dân huyện Đức Thọ.
- Tỉnh Hậu Giang: Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy.
- Tỉnh Hòa Bình: Tòa án nhân dân các huyện Kim Bôi, Mai Châu.
- Thành phố Hồ Chí Minh: Tòa án nhân dân Quận 11.
- Tỉnh Khánh Hòa: Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh.
- Tỉnh Lai Châu: Tòa án nhân dân huyện Than Uyên.
- Tỉnh Lạng Sơn: Tòa án nhân dân huyện Chi Lăng.
- Tỉnh Lào Cai: Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng.
- Tỉnh Lâm Đồng: Tòa án nhân dân các huyện Đức Trọng, Lâm Hà.
- Tỉnh Long An: Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
- Tỉnh Nam Định: Tòa án nhân dân các huyện Hải Hậu, Xuân Trường.
- Tỉnh Nghệ An: Tòa án nhân dân các huyện Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu.
- Tỉnh Ninh Bình: Tòa án nhân dân huyện Hoa Lư.
- Tỉnh Phú Thọ: Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ và các huyện Cẩm Khê, Lâm Thao.
- Tỉnh Quảng Bình: Tòa án nhân dân huyện Quảng Trạch.
- Tỉnh Quảng Nam: Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình.
- Tỉnh Quảng Ngãi: Tòa án nhân dân các huyện Bình Sơn, Đức Phổ, Sơn Tịnh.
- Tỉnh Quảng Ninh: Tòa án nhân dân các thị xã Móng Cái, Uông Bí và huyện Đông Triều.
- Tỉnh Quảng Trị: Tòa án nhân dân các huyện Cam Lộ, Vĩnh Linh.
- Tỉnh Sóc Trăng: Tòa án nhân dân các huyện Kế Sách, Vĩnh Châu.
- Tỉnh Sơn La: Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn.
- Tỉnh Tây Ninh: Tòa án nhân dân huyện Hòa Thành.
- Tỉnh Thái Bình: Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải.
- Tỉnh Thái Nguyên: Tòa án nhân dân huyện Đồng Hỷ.
- Tỉnh Thanh Hóa: Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn và các huyện Hà Trung, Quảng Xương, Tĩnh Gia.
- Tỉnh Thừa Thiên - Huế: Tòa án nhân dân huyện Hương Thủy.
- Tỉnh Trà Vinh: Tòa án nhân dân huyện Càng Long.
- Tỉnh Tuyên Quang: Tòa án nhân dân thị xã Tuyên Quang.
- Tỉnh Vĩnh Long: Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn.
- Tỉnh Vĩnh Phúc: Tòa án nhân dân thị xã Phúc Yên.
- Tỉnh Yên Bái: Tòa án nhân dân huyện Yên Bình.
- Nhóm các Tòa án nhân dân cấp huyện được giao thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự
Theo Điều 3 của Nghị quyết, kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2006, có 24 Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây được thực hiện thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự sơ thẩm quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự:
- Tỉnh Bến Tre: Tòa án nhân dân thị xã Bến Tre.
- Tỉnh Bình Dương: Tòa án nhân dân thị xã Thủ Dầu Một.
- Tỉnh Đồng Tháp: Tòa án nhân dân thị xã Cao Lãnh.
- Thành phố Hà Nội: Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy và các huyện Đông Anh, Thanh Trì.
- Tỉnh Hà Tây: Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây.
- Thành phố Hải Phòng: Tòa án nhân dân các quận Hồng Bàng, Kiến An, Lê Chân.
- Tỉnh Hậu Giang: Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ.
- Thành phố Hồ Chí Minh: Tòa án nhân dân các quận: Quận 1, Quận 3, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận.
- Tỉnh Hòa Bình: Tòa án nhân dân thị xã Hòa Bình.
- Tỉnh Lạng Sơn: Tòa án nhân dân thành phố Lạng Sơn.
- Tỉnh Sóc Trăng: Tòa án nhân dân thị xã Sóc Trăng.
- Tỉnh Thái Bình: Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng.
- Tỉnh Tuyên Quang: Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương.
- Tỉnh Vĩnh Long: Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Long.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành
Điều 4 của Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện các nội dung đã được phê duyệt:
- Trách nhiệm thi hành: Tất cả các Tòa án nhân dân cấp huyện được liệt kê cụ thể tại các Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Nghị quyết này có trách nhiệm nghiêm túc triển khai và thực hiện đúng thẩm quyền được giao.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm phối hợp và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết nhằm bảo đảm việc thi hành Nghị quyết được thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1036/2006/NQ-UBTVQH11 | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2006 |
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự và Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 24/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 về việc thi hành Bộ luật tố tụng hình sự và Nghị quyết số 32/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 5 về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 509/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật tố tụng hình sự;
Xét đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Những Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây được thực hiện thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự từ ngày 01 tháng 8 năm 2006:
| 1. | Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; |
| 2. | Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang; |
| 3. | Toà án nhân dân thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
| 4. | Toà án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang; |
| 5. | Toà án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; |
| 6. | Toà án nhân dân huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang; |
| 7. | Toà án nhân dân huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn; |
| 8. | Toà án nhân dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn; |
| 9. | Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; |
| 10. | Toà án nhân dân huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương; |
| 11. | Toà án nhân dân huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định; |
| 12. | Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước; |
| 13. | Toà án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận; |
| 14. | Toà án nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận; |
| 15. | Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau; |
| 16. | Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; |
| 17. | Toà án nhân dân huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng; |
| 18. | Toà án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ; |
| 19. | Toà án nhân dân huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk; |
| 20. | Toà án nhân dân huyện KRông Păk, tỉnh Đắk Lắk; |
| 21. | Toà án nhân dân huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông; |
| 22. | Toà án nhân dân huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; |
| 23. | Toà án nhân dân thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai; |
| 24. | Toà án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai; |
| 25. | Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; |
| 26. | Toà án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; |
| 27. | Toà án nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai; |
| 28. | Toà án nhân dân huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang; |
| 29. | Toà án nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam; |
| 30. | Toà án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; |
| 31. | Toà án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; |
| 32. | Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội; |
| 33. | Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây; |
| 34. | Toà án nhân dân huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây; |
| 35. | Toà án nhân dân huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây; |
| 36. | Toà án nhân dân huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây; |
| 37. | Toà án nhân dân huyện ứng Hòa, tỉnh Hà Tây; |
| 38. | Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; |
| 39. | Toà án nhân dân huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; |
| 40. | Toà án nhân dân huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương; |
| 41. | Toà án nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; |
| 42. | Toà án nhân dân huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương; |
| 43. | Toà án nhân dân huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; |
| 44. | Toà án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; |
| 45. | Toà án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; |
| 46. | Toà án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng; |
| 47. | Toà án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; |
| 48. | Toà án nhân dân huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình; |
| 49. | Toà án nhân dân huyện Yên Thủy, tỉnh Hoà Bình; |
| 50. | Toà án nhân dân quận 6, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 51. | Toà án nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 52. | Toà án nhân dân quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 53. | Toà án nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 54. | Toà án nhân dân quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 55. | Toà án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 56. | Toà án nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 57. | Toà án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên; |
| 58. | Toà án nhân dân huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên; |
| 59. | Toà án nhân dân huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên; |
| 60. | Toà án nhân dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; |
| 61. | Toà án nhân dân huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; |
| 62. | Toà án nhân dân huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hoà; |
| 63. | Toà án nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà; |
| 64. | Toà án nhân dân huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; |
| 65. | Toà án nhân dân huyện Bắc Hà, tỉnh Kon Tum; |
| 66. | Toà án nhân dân huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; |
| 67. | Toà án nhân dân huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn; |
| 68. | Toà án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn; |
| 69. | Toà án nhân dân huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn; |
| 70. | Toà án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng; |
| 71. | Toà án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An; |
| 72. | Toà án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An; |
| 73. | Toà án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An; |
| 74. | Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An; |
| 75. | Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định; |
| 76. | Toà án nhân dân huyện ý Yên, tỉnh Nam Định; |
| 77. | Toà án nhân dân thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An; |
| 78. | Toà án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An; |
| 79. | Toà án nhân dân huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An; |
| 80. | Toà án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An; |
| 81. | Toà án nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An; |
| 82. | Toà án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; |
| 83. | Toà án nhân dân thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình; |
| 84. | Toà án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận; |
| 85. | Toà án nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; |
| 86. | Toà án nhân dân huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ; |
| 87. | Toà án nhân dân huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình; |
| 88. | Toà án nhân dân huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam; |
| 89. | Toà án nhân dân thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam; |
| 90. | Toà án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; |
| 91. | Toà án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam; |
| 92. | Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi; |
| 93. | Toà án nhân dân huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh; |
| 94. | Toà án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; |
| 95. | Toà án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng; |
| 96. | Toà án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; |
| 97. | Toà án nhân dân huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; |
| 98. | Toà án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; |
| 99. | Toà án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; |
| 100. | Toà án nhân dân huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; |
| 101. | Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; |
| 102. | Toà án nhân dân huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; |
| 103. | Toà án nhân dân huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; |
| 104. | Toà án nhân dân huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá; |
| 105. | Toà án nhân dân huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá; |
| 106. | Toà án nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá; |
| 107. | Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá; |
| 108. | Toà án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá; |
| 109. | Toà án nhân dân huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế; |
| 110. | Toà án nhân dân huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên - Huế; |
| 111. | Toà án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang; |
| 112. | Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang; |
| 113. | Toà án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang; |
| 114. | Toà án nhân dân huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc; |
| 115. | Toà án nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc; |
| 116. | Toà án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái; |
| 117. | Toà án nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. |
Điều 2: Những Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây được thực hiện thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự từ ngày 01 tháng 8 năm 2006:
| 1. | Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang; |
| 2. | Toà án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh An Giang; |
| 3. | Toà án nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; |
| 4. | Toà án nhân dân huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; |
| 5. | Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre; |
| 6. | Toà án nhân dân huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương; |
| 7. | Toà án nhân dân huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định; |
| 8. | Toà án nhân dân huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định; |
| 9. | Toà án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp; |
| 10. | Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp; |
| 11. | Toà án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang; |
| 12. | Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; |
| 13. | Toà án nhân dân huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây; |
| 14. | Toà án nhân dân huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây; |
| 15. | Toà án nhân dân huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh; |
| 16. | Toà án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang; |
| 17. | Toà án nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình; |
| 18. | Toà án nhân dân huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình; |
| 19. | Toà án nhân dân quận 11, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 20. | Toà án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hoà; |
| 21. | Toà án nhân dân huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; |
| 22. | Toà án nhân dân huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; |
| 23. | Toà án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai; |
| 24. | Toà án nhân dân huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng; |
| 25. | Toà án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng; |
| 26. | Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An; |
| 27. | Toà án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; |
| 28. | Toà án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; |
| 29. | Toà án nhân dân huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An; |
| 30. | Toà án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; |
| 31. | Toà án nhân dân huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; |
| 32. | Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ; |
| 33. | Toà án nhân dân huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ; |
| 34. | Toà án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; |
| 35. | Toà án nhân dân huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; |
| 36. | Toà án nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; |
| 37. | Toà án nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; |
| 38. | Toà án nhân dân huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi; |
| 39. | Toà án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; |
| 40. | Toà án nhân dân huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; |
| 41. | Toà án nhân dân thị xã Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; |
| 42. | Toà án nhân dân thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; |
| 43. | Toà án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; |
| 44. | Toà án nhân dân huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị; |
| 45. | Toà án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng; |
| 46. | Toà án nhân dân huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; |
| 47. | Toà án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La; |
| 48. | Toà án nhân dân huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh; |
| 49. | Toà án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; |
| 50. | Toà án nhân dân huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; |
| 51. | Toà án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá; |
| 52. | Toà án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá; |
| 53. | Toà án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá; |
| 54. | Toà án nhân dân huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá; |
| 55. | Toà án nhân dân huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên - Huế; |
| 56. | Toà án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh; |
| 57. | Toà án nhân dân thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; |
| 58. | Toà án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long; |
| 59. | Toà án nhân dân thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; |
| 60. | Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. |
Điều 3: Những Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau đây được thực hiện thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự từ ngày 01 tháng 8 năm 2006:
| 1. | Toà án nhân dân thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre; |
| 2. | Toà án nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; |
| 3. | Toà án nhân dân thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; |
| 4. | Toà án nhân dân quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; |
| 5. | Toà án nhân dân huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; |
| 6. | Toà án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; |
| 7. | Toà án nhân dân thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây; |
| 8. | Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; |
| 9. | Toà án nhân dân quận Kiến An, thành phố Hải Phòng; |
| 10. | Toà án nhân dân quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; |
| 11. | Toà án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang; |
| 12. | Toà án nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 13. | Toà án nhân dân quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 14. | Toà án nhân dân quận 8, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 15. | Toà án nhân dân quận 9, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 16. | Toà án nhân dân quận 10, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 17. | Toà án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 18. | Toà án nhân dân quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh; |
| 19. | Toà án nhân dân thị xã Hòa Bình, tỉnh Hoà Bình; |
| 20. | Toà án nhân dân thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; |
| 21. | Toà án nhân dân thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; |
| 22. | Toà án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; |
| 23. | Toà án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; |
| 24. | Toà án nhân dân thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. |
2. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.
| T/M ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Nghị quyết số 523/2004/NQ-UBTVQH11 về việc giao thẩm quyền xét xử quy định tại khoản 1 điều 170 của bộ luật tố tụng hình sự cho các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tòa án quân sự khu vực do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Chỉ thị 04/2015/CT-CA thực hiện việc chuyển giao thẩm quyền xét xử theo Nghị quyết 81/2014/QH13, Nghị quyết 956/NQ-UBTVQH13 và Nghị quyết 957/NQ-UBTVQH13 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết số 523/2004/NQ-UBTVQH11 về việc giao thẩm quyền xét xử quy định tại khoản 1 điều 170 của bộ luật tố tụng hình sự cho các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tòa án quân sự khu vực do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị quyết số 509/2004/NQ-UBTVQH11 về việc hướng dẫn thực hiện nghị quyết của quốc hội về việc thi hành bộ luật tố tụng hình sự do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Hiến pháp năm 1992
- 6Bộ luật Tố tụng Hình sự 2003
- 7Nghị quyết số 24/2003/QH11 về việc thi hành Bộ luật Tố tụng Hình sự do Quốc Hội ban hành
- 8Nghị quyết 32/2004/QH11 về việc thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự do Quốc hội ban hành
- 9Bộ luật Tố tụng dân sự 2004
- 10Chỉ thị 04/2015/CT-CA thực hiện việc chuyển giao thẩm quyền xét xử theo Nghị quyết 81/2014/QH13, Nghị quyết 956/NQ-UBTVQH13 và Nghị quyết 957/NQ-UBTVQH13 do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Nghị quyết số 1036/2006/NQ-UBTVQH11 về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 điều 170 của bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại điều 33 của bộ luật tố tụng dân sự cho các toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 1036/2006/NQ-UBTVQH11
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/07/2006
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 01/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
