Nghị quyết số 98/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 02 tháng 12 năm 2021, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này ban hành kèm theo Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định, thiết lập một hệ thống quy định chặt chẽ, toàn diện nhằm bảo đảm an toàn thông tin, tài liệu và vật chứa bí mật nhà nước trong hoạt động của cơ quan dân cử tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết này:
- Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
- Quy chế quy định chi tiết về các hoạt động xác định, sao, chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, cung cấp, chuyển giao, tổ chức hội nghị/cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước, giải mật, tiêu hủy tài liệu và phân công nhân sự bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Nam Định.
- Đối tượng áp dụng bao gồm Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh Nam Định và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghiêm túc các quy định này.
- Xác định bí mật nhà nước và độ mật
- Căn cứ xác định: Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) phải dựa trên Danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và các quy định pháp luật liên quan.
- Trách nhiệm xác định: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định cụ thể độ mật, phạm vi lưu hành, giới hạn quyền sao, chụp.
- Nguyên tắc áp dụng độ mật: Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Nếu trong cùng một tài liệu chứa nhiều thông tin có độ mật khác nhau thì phải áp dụng độ mật cao nhất.
- Hình thức thể hiện: Độ mật được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định của Bộ Công an.
- Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
- Độ Tuyệt mật: Chỉ có Chủ tịch HĐND tỉnh mới có thẩm quyền cho phép sao, chụp.
- Độ Tối mật: Thẩm quyền thuộc về Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng các Ban của HĐND tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
- Độ Mật: Thẩm quyền thuộc về những người có thẩm quyền đối với độ Tối mật và Người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
- Ủy quyền: Người có thẩm quyền quyết định đối với độ Tuyệt mật và Tối mật có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện bằng văn bản.
- Yêu cầu thực hiện: Người thực hiện việc sao, chụp phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước. Địa điểm, phương tiện sao chụp phải bảo đảm an toàn tuyệt đối theo quy định của Chính phủ.
- Vận chuyển, giao nhận và mang tài liệu bí mật nhà nước ra ngoài
- Vận chuyển và giao nhận: Do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc văn thư của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh thực hiện. Mọi quá trình giao nhận phải được đăng ký đầy đủ vào sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, đến và sổ chuyển giao. Tài liệu có đóng dấu “Tài liệu thu hồi” bắt buộc phải được gửi trả lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
- Mang tài liệu ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước: Phải được sự cho phép bằng văn bản của người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của HĐND, các Ban của HĐND, hoặc Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
- Mang tài liệu ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác nước ngoài: Phải được Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo với Trưởng đoàn công tác.
- Trách nhiệm bảo quản: Người mang tài liệu đi công tác phải có văn bản xin phép nêu rõ thông tin cá nhân, tên tài liệu, độ mật, mục đích, thời gian, địa điểm và biện pháp bảo vệ. Nếu xảy ra sự cố lộ, mất tài liệu, phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan, Trưởng đoàn công tác và Công an tỉnh để kịp thời xử lý.
- Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Thẩm quyền quyết định tương tự như thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu đối với từng độ mật tương ứng. Cơ quan hoặc cá nhân đề nghị cung cấp phải gửi văn bản nêu rõ thông tin, mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Đối với độ Tuyệt mật: Phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Đối với độ Tối mật và Mật: Do Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định.
- Điều kiện cung cấp: Chỉ cung cấp trong khuôn khổ chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ. Bên nước ngoài phải có văn bản đề nghị, cam kết bảo mật và cam kết không chuyển giao cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của bên cung cấp.
- Trường hợp từ chối cung cấp: Người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
- Tổ chức kỳ họp, hội nghị, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
- Thẩm quyền phê duyệt sử dụng nội dung mật:
- Độ Tuyệt mật: Phải được sự đồng ý của Chủ tịch HĐND tỉnh (nếu có yếu tố nước ngoài phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằng văn bản).
- Độ Tối mật: Phải được sự đồng ý của Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng ban của HĐND tỉnh hoặc Chánh Văn phòng (nếu có yếu tố nước ngoài phải được Chủ tịch HĐND tỉnh đồng ý bằng văn bản).
- Độ Mật: Phải được sự đồng ý của các chức danh nêu trên hoặc người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng (nếu có yếu tố nước ngoài phải được Chủ tịch HĐND tỉnh đồng ý bằng văn bản).
- Yêu cầu về địa điểm và an ninh: Phải tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc. Trường hợp tổ chức ngoài trụ sở, phải đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi diễn ra.
- Yêu cầu về thiết bị: Phải sử dụng micro có dây và các thiết bị đã được Công an tỉnh kiểm tra an toàn (trừ thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị). Người tham dự không được mang các thiết bị thu phát tin, ghi âm, ghi hình vào cuộc họp có nội dung Tuyệt mật, Tối mật.
- Phương án bảo vệ: Đối với cuộc họp Tuyệt mật, phải bố trí lực lượng canh gác bên ngoài và kiểm tra an ninh người tham dự. Nếu cuộc họp kéo dài từ hai ngày trở lên, phòng họp phải được niêm phong sau mỗi ngày làm việc. Toàn bộ tài liệu mật phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc cuộc họp.
- Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
- Thẩm quyền quyết định tiêu hủy:
- Chủ tịch HĐND tỉnh: Quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở tất cả các độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật).
- Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Trưởng các Ban của HĐND tỉnh: Quyết định tiêu hủy tài liệu độ Tối mật và Mật.
- Trường hợp khẩn cấp: Người đang trực tiếp quản lý tài liệu được quyền quyết định tiêu hủy nếu việc không tiêu hủy sẽ gây nguy hại cực kỳ nghiêm trọng cho lợi ích quốc gia, dân tộc và phải báo cáo bằng văn bản ngay sau đó cho người đứng đầu cơ quan.
- Thủ tục tiêu hủy thông thường: Người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy (gồm đại diện lãnh đạo cơ quan lưu giữ làm Chủ tịch Hội đồng, người trực tiếp lưu giữ và đại diện các cơ quan liên quan). Hội đồng tiến hành rà soát, lập hồ sơ tiêu hủy đầy đủ (gồm quyết định thành lập, danh sách tài liệu, biên bản họp, quyết định tiêu hủy và biên bản tiêu hủy) để lưu trữ theo quy định.
- Nhân sự, kinh phí và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm quản lý nhân sự: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về công tác văn thư, lưu trữ liên quan đến bí mật nhà nước. Văn phòng có trách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị. Người kiêm nhiệm phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn pháp luật và được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định.
- Kinh phí hoạt động: Do ngân sách nhà nước bảo đảm. Hàng năm, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm lập dự toán kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chế độ báo cáo và sửa đổi quy chế: Định kỳ hàng năm, theo nhiệm kỳ hoặc đột xuất, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế, đồng thời tham mưu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tế và các văn bản quy phạm pháp luật mới của Trung ương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2021/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 02 tháng 12 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét Tờ trình số 23/TTr-TTHĐND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định.
Điều 2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
(Kèm theo Nghị quyết số 98/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)
1. Quy chế này quy định bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định (sau đây viết tắt là HĐND tỉnh).
2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Quy chế này áp dụng đối với HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Nam Định và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của HĐND tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
3. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước.
4. Trình tự, thủ tục soạn thảo, xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
5. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu văn bản xác định độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 6. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch HĐND tỉnh.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, bao gồm:
a) Người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trưởng các Ban của HĐND tỉnh;
c) Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật, bao gồm:
a) Người quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
6. Địa điểm, cách thức và phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
7. Mẫu dấu sao, chụp bí mật nhà nước; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 8. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ở trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc văn thư Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh thực hiện.
2. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa HĐND tỉnh với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo khoản 2 Điều 13 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Vận chuyển, chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo các nguyên tắc, biện pháp bảo đảm an toàn quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 13 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
5. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
6. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
7. Mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đến, mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đi và mẫu sổ chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 9. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu HĐND, các Ban của HĐND, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
3. Người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải nêu rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác và Công an tỉnh để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
5. Việc quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
6. Khi kết thúc nhiệm vụ, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ về việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cơ quan, tổ chức.
1. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch HĐND tỉnh.
2. Người có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
a) Người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trưởng các Ban của HĐND tỉnh;
c) Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
3. Người có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
a) Người quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
4. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước công dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số Giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
a) Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị HĐND tỉnh cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cơ quan, tổ chức chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
5. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Việc tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước, cụ thể như sau:
a) Việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải được sự đồng ý của Chủ tịch HĐND tỉnh. Nếu có yếu tố nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ.
b) Việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật phải được sự đồng ý của Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc người đứng đầu Ban của HĐND tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. Nếu có yếu tố nước ngoài phải được đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch HĐND tỉnh.
c) Việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước độ Mật phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này và người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. Nếu có yếu tố nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch HĐND tỉnh.
2. Thành phần tham dự kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Địa điểm tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước: phải tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức; trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực diễn ra kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp để bảo đảm an toàn, phòng ngừa hoạt động thu thập bí mật nhà nước.
4. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, cụ thể là:
a) Việc tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị đã được Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, sử dụng, trừ phương tiện, thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị. Trường hợp kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;
b) Người tham dự không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu của chủ tọa kỳ họp hoặc người chủ trì phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp;
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức chủ trì kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
5. Kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải có phương án bảo vệ, cụ thể là:
a) Kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, người đứng đầu cơ quan chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài; phải có biện pháp kiểm tra an ninh, an toàn đối với người tham dự; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức và phương án giải quyết, xử lý;
b) Người tham dự kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan chủ trì;
c) Kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ chức.
6. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu hồi sau kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
7. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tổ chức kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.
8. Người tham dự kỳ họp, phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Quy chế này và theo yêu cầu của chủ tọa kỳ họp hoặc người chủ trì phiên họp, hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
Thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 14. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, độ Tối mật, độ Mật;
b) Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Trưởng Ban của HĐND tỉnh quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật.
c) Người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại Điểm b, khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và phải báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
3. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng; người trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định;
d) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ bao gồm Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; Danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; Biên bản họp Hội đồng tiêu hủy; Quyết định tiêu hủy, Biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
Điều 15. Sử dụng biểu mẫu bí mật nhà nước
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ Công an.
Điều 16. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện quy định của pháp luật.
2. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh và các cơ quan của HĐND tỉnh, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét duyệt để triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về công tác văn thư, lưu trữ của HĐND tỉnh và các cơ quan của HĐND tỉnh liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.
2. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị.
3. Người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
4. Văn thư cơ quan Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh được giao nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý con dấu, đóng dấu theo quyết định của người duyệt ký tài liệu bí mật nhà nước và thực hiện các nội dung khác về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
HĐND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước
1. HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Giám sát việc triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước thực hiện trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước thực hiện trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế.
2. Định kỳ hàng năm, theo nhiệm kỳ hoặc đột xuất, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế; giúp Thường trực HĐND tỉnh cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tình hình thực tế, đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 1589/QĐ-UBND năm 2018 về độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 67/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 75/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
- 5Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 8Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Quyết định 1589/QĐ-UBND năm 2018 về độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 67/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 75/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
- 14Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ
Nghị quyết 98/2021/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 98/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 02/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Lê Quốc Chỉnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
