TÓM TẮT CHI TIẾT NGHỊ QUYẾT SỐ 97/2024/NQ-HĐND TỈNH SƠN LA
Nghị quyết số 97/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 25 thông qua ngày 07 tháng 11 năm 2024. Quy định này ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 138/2024/NĐ-CP của Chính phủ, thiết lập cơ sở pháp lý rõ ràng về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị, cũng như phân cấp thẩm quyền cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
1. Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Nghị quyết số 97/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Thái Hưng.
- Ngày thông qua và có hiệu lực: Thông qua ngày 07 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định chi tiết thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị.
- Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
- Các nội dung trên được áp dụng đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ.
Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình.
- Các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là Sở) và các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (gọi chung là Phòng).
3. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị
Nghị quyết phân định rõ thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị theo từng cấp quản lý và hạn mức kinh phí cụ thể như sau:
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt đối với các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng trở lên trên một nhiệm vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt đối với các nhiệm vụ mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
- Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I: Quyết định phê duyệt đối với các nhiệm vụ mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
- Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp: Quyết định phê duyệt đối với các nhiệm vụ mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 01 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ mua sắm có tổng dự toán kinh phí từ 10 tỷ đồng trở lên trên một nhiệm vụ; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với nhiệm vụ mua sắm có tổng dự toán kinh phí từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định phê duyệt đối với các nhiệm vụ mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
- Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp (thuộc cấp huyện, cấp xã): Quyết định phê duyệt đối với các nhiệm vụ mua sắm có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 01 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
Việc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng được quy định chi tiết:
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đối với các tổ chức, đơn vị có tổng dự toán kinh phí thực hiện tối đa 15 tỷ đồng trên một nhiệm vụ (ngoại trừ các trường hợp phân cấp cho Sở). Đồng thời, quyết định phê duyệt đối với các nhiệm vụ của các Sở và cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
- Các Sở (Cơ quan nhà nước trực thuộc UBND tỉnh): Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đối với các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới của chính các Sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 05 tỷ đồng trên một nhiệm vụ.
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và cấp xã:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đối với các dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư có tổng dự toán kinh phí thực hiện tối đa 15 tỷ đồng trên một nhiệm vụ (ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Phòng và UBND cấp xã).
- Các Phòng (Cơ quan trực thuộc UBND huyện) và Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện đối với các dự án của chính các Phòng, các đơn vị trực thuộc Phòng và UBND cấp xã có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng trên một nhiệm vụ.
5. Tổ chức thực hiện và Giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/2024/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp năm ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đầu tư xây dựng;
Xét Tờ trình số 231/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 925/BC-KTNS ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các tổ đại biểu HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 25 thông qua ngày 07 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La theo điểm b khoản 2 Điều 5 và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 138/2024/NĐ-CP ngày 24/10/2024 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản, trang thiết bị; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
4. Các cơ quan nhà nước trực thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là Sở); Các cơ quan nhà nước trực thuộc UBND huyện (sau đây gọi chung là Phòng).
Chương II
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ
Điều 3. Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
a. UBND tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị đối với nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ.
b. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
c. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
d. Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện), cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
a. UBND cấp huyện trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ.
b. UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
c. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
d. Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Điều 4. Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh
a. UBND tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các tổ chức, đơn vị có tổng dự toán kinh phí thực hiện tối đa 15 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này).
b. UBND tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các Sở; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở có tổng dự toán kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng/nhiệm vụ.
c. Sở quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các Sở; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện), cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
a. UBND cấp huyện quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư có tổng dự toán kinh phí thực hiện tối đa 15 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này).
b. Phòng, UBND cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư của các Phòng, các đơn vị trực thuộc Phòng, UBND cấp xã có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ./.
- 1Nghị quyết 95/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 93/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 2 Điều 14 Quy định kèm theo Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND về Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ khác (không thuộc đối tượng là tài sản công) của tỉnh Gia Lai
- 3Nghị quyết 135/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị và quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết 97/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 97/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Thái Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
