Nghị quyết số 97/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII thông qua ngày 11/07/2014, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Đối tượng và đơn vị thực hiện thu phí
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật.
- Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mức phí thẩm định được xác định dựa trên tổng vốn đầu tư của dự án (tính bằng tỷ đồng) và phân chia theo 7 nhóm dự án cụ thể như sau (đơn vị tính: triệu đồng):
- Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
- Vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống: 3,6 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 30 đến 40 tỷ đồng: 4,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 40 đến 50 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 14,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
- Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng
- Vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống: 4,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 30 đến 40 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 40 đến 50 tỷ đồng: 6,9 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 8,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 15,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 16,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật
- Vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống: 4,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 30 đến 40 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 40 đến 50 tỷ đồng: 7,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống: 4,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 30 đến 40 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 40 đến 50 tỷ đồng: 7,8 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 9,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 17,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 24,0 triệu đồng.
- Nhóm 5: Dự án giao thông
- Vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống: 4,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 30 đến 40 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 40 đến 50 tỷ đồng: 8,1 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 10,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 18,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 25,0 triệu đồng.
- Nhóm 6: Dự án công nghiệp
- Vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống: 4,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 30 đến 40 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 40 đến 50 tỷ đồng: 8,4 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 10,5 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 19,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 20,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 26,0 triệu đồng.
- Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc các nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
- Vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở xuống: 3,6 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 30 đến 40 tỷ đồng: 4,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 40 đến 50 tỷ đồng: 5,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 50 đến 100 tỷ đồng: 6,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 100 đến 200 tỷ đồng: 10,8 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 200 đến 500 tỷ đồng: 12,0 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng: 15,6 triệu đồng.
- Trường hợp thẩm định lại: Đối với các trường hợp phải thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu phí áp dụng tối đa không quá 50% mức thu quy định đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức tương ứng.
- Cơ chế quản lý, sử dụng và phân chia nguồn thu phí
- Tỷ lệ phân chia: Nguồn thu phí thẩm định được để lại 90% cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí thực hiện công việc thẩm định và thu phí; 10% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Nguyên tắc sử dụng: Phần kinh phí 90% để lại được đơn vị sử dụng toàn bộ cho công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thông qua (thông qua ngày 11/07/2014) và được đăng trên Công báo tỉnh Vĩnh Long.
- Thay thế quy định cũ: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn nội dung quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại mục 15, Khoản I, Phần II của Bảng quy định chi tiết một số loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp, tăng cường giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/2014/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 7 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh như sau:
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.
3. Mức thu:
ĐVT: Triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (Tỷ VND) | ≤30 | >30 và ≤ 40 | >40 và ≤ 50 | >50 và ≤ 100 | > 100 và ≤ 200 | > 200 và ≤ 500 | > 500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 3,6 | 4,0 | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 4,5 | 6,0 | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 4,5 | 6,0 | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 4,5 | 6,0 | 7,8 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
| Nhóm 5. Dự án giao thông | 4,5 | 6,0 | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án công nghiệp | 4,5 | 6,0 | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 3,6 | 4,0 | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu không quá 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức.
4. Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
a) Để lại đơn vị 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.
b) Nguồn thu để lại đơn vị sử dụng cho việc thực hiện toàn bộ công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.
Điều 2. Nghị quyết này thay nội dung quy định tại mục 15, Khoản I, Phần II của bảng quy định chi tiết một số loại phí và lệ phí, mức thu của từng loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, kỳ họp lần thứ 09.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, kỳ họp lần thứ 10 thông qua ngày 11/7/2014 có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng trên Công báo tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND điều chỉnh quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Lào Cai ban hành
- 2Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi do cơ quan địa phương thực hiện của tỉnh An Giang ban hành
- 3Nghị quyết 68/2014/NQ-HĐND quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2016 về tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 209/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (tính đến ngày 31/12/2017)
- 1Nghị quyết 47/2007/NQ-HĐND phê chuẩn về phí, lệ phí và mức thu của từng loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 2Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 209/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (tính đến ngày 31/12/2017)
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND điều chỉnh quy định thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tỉnh Lào Cai ban hành
- 7Quyết định 16/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi do cơ quan địa phương thực hiện của tỉnh An Giang ban hành
- 8Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 68/2014/NQ-HĐND quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2016 về tăng cường kiểm soát dự án đầu tư sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Nghị quyết 97/2014/NQ-HĐND quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 97/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/07/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Phạm Văn Lực
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2014
- Ngày hết hiệu lực: 17/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
