Nghị quyết 95/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 11 tháng 7 năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng và thúc đẩy công tác trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế và đồng bào dân tộc thiểu số.
Thông tin chung về Nghị quyết:
- Tên văn bản: Nghị quyết về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2013 - 2020.
- Số hiệu: 95/2013/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Ngày thông qua: 11/07/2013.
- Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Mục tiêu trợ giúp pháp lý giai đoạn 2013 - 2020:
Nghị quyết xác định rõ mục tiêu chung là phát triển trợ giúp pháp lý ổn định, bền vững; cung ứng dịch vụ kịp thời, chất lượng cho đối tượng thụ hưởng; phát huy vai trò nòng cốt của nhà nước và huy động nguồn lực xã hội. Mục tiêu cụ thể được chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2013 - 2015:
- Đảm bảo ít nhất 50% người dân biết về quyền được trợ giúp pháp lý và thông tin liên quan.
- Đáp ứng tối thiểu 90% nhu cầu trợ giúp pháp lý trong các lĩnh vực pháp luật; hoàn thành từ 80% trở lên số vụ việc được yêu cầu.
- Đảm bảo 100% vụ án có Trợ giúp viên pháp lý hoặc Luật sư cộng tác viên tham gia bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho đối tượng được trợ giúp; đạt tỷ lệ 20% - 30% vụ việc có sự tham gia từ giai đoạn điều tra hoặc khởi tố.
- Đảm bảo ít nhất 30% kiến nghị thi hành pháp luật được giải quyết triệt để.
- Đạt tối thiểu 70% vụ việc đạt chất lượng, trong đó trên 20% đạt chất lượng tốt.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
- Nâng tỷ lệ người dân nhận thức được quyền trợ giúp pháp lý lên ít nhất 80%.
- Đảm bảo 70% - 80% người dân khi tiếp cận cơ quan công quyền được hướng dẫn về quyền trợ giúp pháp lý; 100% cán bộ tiếp dân, cơ quan hành chính, cơ quan tiến hành tố tụng nắm rõ quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý.
- Đáp ứng 100% nhu cầu trợ giúp pháp lý; hoàn thành từ 90% số vụ việc được yêu cầu.
- Duy trì 100% vụ án có người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia; nâng tỷ lệ tham gia từ giai đoạn điều tra hoặc khởi tố lên 30% - 50%; tăng 50% số vụ việc của các tổ chức đăng ký tham gia so với giai đoạn trước.
- Đảm bảo từ 50% kiến nghị thi hành pháp luật được giải quyết triệt để.
- Đạt ít nhất 80% vụ việc đạt chất lượng, trong đó trên 30% đạt chất lượng tốt.
Đối tượng áp dụng:
- Người thuộc diện được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, các Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định 07/2007/NĐ-CP, Nghị định 14/2013/NĐ-CP), các văn bản về bình đẳng giới (Thông tư 07/2011/TT-BTP) và trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số (Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BTP-UBDT).
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện và phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý trên địa bàn.
Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết quy định cụ thể các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Tăng cường công tác truyền thông: Tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, bản tin, trang điện tử của Sở Tư pháp. Lắp đặt Bảng thông tin và Hộp tin tại các xã, phường, thị trấn, cơ quan tiến hành tố tụng, nhà văn hóa cộng đồng thôn buôn đặc biệt khó khăn, trụ sở hội người khuyết tật và cơ sở bảo trợ xã hội theo lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn.
- Củng cố, phát triển mạng lưới tổ chức:
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tách lập 03 phòng Nghiệp vụ tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh; thành lập Chi nhánh số 3 tại huyện Krông Búk (phụ trách các huyện Krông Búk, Krông Năng, Ea H’Leo và thị xã Buôn Hồ); thu hút trên 50% tổ chức hành nghề luật sư tham gia; thành lập Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại 100% xã khu vực III, biên giới và 50% xã khu vực I, II.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Thành lập Chi nhánh số 4 tại huyện Ea Súp và Chi nhánh số 5 tại huyện M’Đrắk; thu hút trên 70% tổ chức hành nghề luật sư tham gia; phủ sóng Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại 100% xã, phường, thị trấn.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tăng định biên nhân sự tại Trung tâm và các Chi nhánh từ 35 người (giai đoạn 2013 - 2015) lên 43 người (đến năm 2020), trong đó số lượng Trợ giúp viên pháp lý tăng từ ít nhất 10 người lên ít nhất 20 người. Phát triển đội ngũ cộng tác viên đạt trên 150 người vào năm 2015 và 200 người vào năm 2020. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm cho 100% thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ và cộng tác viên cơ sở.
- Đẩy mạnh trợ giúp pháp lý lưu động: Đảm bảo tỷ lệ các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được trợ giúp pháp lý lưu động đạt 90% (giai đoạn 2013 - 2015) và tiến tới đạt 100% (giai đoạn 2016 - 2020).
- Các giải pháp hỗ trợ khác: Đánh giá chất lượng vụ việc theo tiêu chuẩn của Bộ Tư pháp; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; tăng cường phối hợp liên ngành; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí xây dựng trụ sở cho 05 chi nhánh.
Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện chương trình trợ giúp pháp lý giai đoạn 2013 - 2020 là 20.386.500.000 đồng (Hai mươi tỷ ba trăm tám mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng), được phân bổ cụ thể:
- Phân kỳ theo giai đoạn:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 3.031.500.000 đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 17.355.000.000 đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn:
- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Trung ương: 4.436.600.000 đồng.
- Nguồn ngân sách địa phương bảo đảm: 15.949.900.000 đồng.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 6 ngày 11 tháng 7 năm 2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95/2013/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 19 tháng 07 năm 2013 |
VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK, GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật; Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2013 - 2020, với những nội dung cụ thể như sau:
a) Mục tiêu chung.
Phát triển trợ giúp pháp lý ổn định, bền vững; cung ứng dịch vụ trợ giúp pháp lý kịp thời, đầy đủ, có chất lượng cho đối tượng thuộc diện được trợ giúp pháp lý; phát huy vai trò nòng cốt của trợ giúp pháp lý nhà nước, đồng thời huy động sự tham gia tích cực của các cơ quan, tổ chức, cá nhân vào hoạt động trợ giúp pháp lý; đảm bảo nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất nhằm triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch của Trung ương và địa phương về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể.
- Giai đoạn 2013 - 2015
+ Tăng cường hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý đảm bảo ít nhất 50% người dân biết về quyền được trợ giúp pháp lý của họ; biết về các thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, nắm được địa chỉ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thông qua các phương tiện truyền thông, trợ giúp pháp lý ở cơ sở nhằm nâng cao nhận thức của đối tượng hưởng trợ giúp pháp lý và nhân dân trong tỉnh.
+ Đáp ứng ít nhất 90% nhu cầu trợ giúp pháp lý của các đối tượng ở các lĩnh vực pháp luật; hoàn thành từ 80% trở lên số vụ việc mà người được trợ giúp pháp lý yêu cầu;
+ Đảm bảo 100% vụ án có Trợ giúp viên pháp lý hoặc Luật sư cộng tác viên bào chữa, đại diện hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự, bị can, bị cáo là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý; từ 20% đến 30% vụ việc có sự tham gia của trợ giúp pháp lý từ giai đoạn điều tra hoặc khởi tố vụ án;
+ Tăng số vụ việc tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý;
+ Đảm bảo từ 30% trở lên kiến nghị thi hành pháp luật của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được giải quyết triệt để;
+ Đảm bảo ít nhất 70% vụ việc đạt chất lượng, trong đó có trên 20% vụ việc trở lên được đánh giá đạt chất lượng tốt theo Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Tăng cường, đa dạng hóa hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý. Đảm bảo ít nhất 80% người dân được biết về quyền được trợ giúp pháp lý của họ và các thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý;
+ Từ 70% - 80% người dân khi tiếp cận với các cơ quan công quyền có liên quan đến pháp luật đều được hướng dẫn về quyền được trợ giúp pháp lý của họ; đảm bảo 100% cán bộ ở các cơ quan tiếp dân, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tiến hành tố tụng nắm được các quy định về trợ giúp pháp lý và quyền của người dân về trợ giúp pháp lý;
+ Đáp ứng 100% nhu cầu trợ giúp pháp lý của các đối tượng ở các lĩnh vực pháp luật; hoàn thành từ 90% số vụ việc mà người được trợ giúp pháp lý yêu cầu;
+ Đảm bảo 100% vụ án có Trợ giúp viên pháp lý hoặc Luật sư, cộng tác viên bào chữa, đại diện hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự, bị can, bị cáo là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý; khoảng 30% đến 50% vụ việc có sự tham gia của trợ giúp pháp lý từ giai đoạn điều tra hoặc khởi tố vụ án; tăng 50% số vụ việc tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý so với giai đoạn 2013 - 2015;
+ Đảm bảo từ 50% kiến nghị thi hành pháp luật của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được giải quyết triệt để;
+ Đảm bảo ít nhất 80% vụ việc trở lên đạt chất lượng, trong đó có trên 30% vụ việc được đánh giá đạt chất lượng tốt theo Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
a) Các đối tượng hưởng trợ giúp pháp lý theo Điều 10, Luật Trợ giúp pháp lý; Khoản 7, Điều 2 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP; Thông tư số 07/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 31 tháng 3 năm 2011 hướng dẫn về việc bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tư pháp - Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số.
b) Các tổ chức, cá nhân thực hiện trợ giúp pháp lý và tham gia phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý.
c) Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.
3. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
a) Tăng cường công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý.
Căn cứ số lượng và địa bàn cư trú của đối tượng hưởng trợ giúp pháp lý theo số liệu thống kê của tỉnh, để các đối tượng hưởng trợ giúp pháp lý và cán bộ, nhân dân trong tỉnh nắm được ý nghĩa, vai trò của trợ giúp pháp lý, phải thường xuyên tuyên truyền, phổ biến về hoạt động trợ giúp pháp lý trên Bản tin, Trang tin điện tử của Sở Tư pháp, Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở, trên các báo và các phương tiện thông tin đại chúng khác; xây dựng tài liệu, tờ gấp về trợ giúp pháp lý; chú trọng lồng ghép với việc trợ giúp pháp lý lưu động, sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.
- Giai đoạn 2013 - 2015
Đặt Bảng thông tin và Hộp tin tại 80% các xã, phường thị trấn, 90% các cơ quan tiến hành tố tụng; tại nhà sinh hoạt cộng đồng buôn hoặc hội trường thôn của các thôn, buôn đặc biệt khó khăn; 100% trụ sở Hội người khuyết tật, cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh của người khuyết tật;
- Giai đoạn 2016 - 2020
Hoàn thành việc đặt Bảng thông tin và Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại 20% trụ sở của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; tại trụ sở tiếp dân của Ban Dân tộc; Định kỳ 04 năm/lần sửa chữa nội dung, thay thế Bảng thông tin, Hộp tin về trợ giúp pháp lý đã được lắp đặt.
b) Củng cố, kiện toàn, phát triển mạng lưới tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và mạng lưới hỗ trợ hoạt động trợ giúp pháp lý tại tỉnh.
- Giai đoạn 2013 - 2015
+ Tách lập 03 phòng Nghiệp vụ tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh. Thành lập và bố trí địa điểm xây dựng trụ sở cho Chi nhánh số 3 tại huyện Krông Búk để thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn huyện Krông Búk, huyện Krông Năng, huyện Ea H’Leo và thị xã Buôn Hồ;
+ Thu hút 50% số tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật trở lên tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý;
+ Vận động thành lập và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý tại tất cả các xã khu vực III, xã biên giới; 50% các xã, phường, thị trấn khu vực I, khu vực II.
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Thành lập và bố trí địa điểm xây dựng các trụ sở Chi nhánh số 4 tại huyện Ea Súp để thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn huyện Ea Súp và Chi nhánh số 5 tại huyện M’Đrắk để thực hiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn huyện M’Đrắk;
+ Thu hút từ 70% số tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật trở lên tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý;
+ Vận động thành lập Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại 100% xã, phường, thị trấn.
c) Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trợ giúp pháp lý.
- Định biên tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh và các Chi nhánh trong giai đoạn 2013 - 2015 là 35 người, với ít nhất 10 Trợ giúp viên pháp lý đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý nhất là trong các vụ việc tham gia tố tụng; đến năm 2020 là 43 người, trong đó ít nhất 20 Trợ giúp viên pháp lý;
- Phát triển đội ngũ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trên 150 người vào năm 2015 và đến 200 người vào năm 2020, chú trọng phát triển các cộng tác viên có trình độ pháp luật chuyên sâu về các lĩnh vực pháp luật, cộng tác viên là hòa giải viên, già làng tại cơ sở;
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý. Tập huấn hàng năm về kiến thức pháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý, kỹ năng sinh hoạt Câu lạc bộ cho 100% thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, cộng tác viên cơ sở.
d) Tăng cường trợ giúp pháp lý lưu động tại cơ sở.
- Giai đoạn 2013 - 2015
Bảo đảm 90% các xã tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ giúp pháp lý lưu động;
- Giai đoạn 2016 - 2020
Bảo đảm 100% các xã tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ giúp pháp lý lưu động;
e) Tăng cường đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
Thực hiện việc đánh giá chất lượng vụ việc của trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên pháp lý theo quy định của Thông tư số 02/2013/TT-BTP ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tư pháp về ban hành Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
g) Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý; quản lý bằng công nghệ tin học về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý.
h) Tăng cường phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý của các cơ quan, tổ chức với tổ chức và người thực hiện trợ giúp pháp lý.
i) Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác trợ giúp pháp lý theo Luật Trợ giúp pháp lý và các quy định của pháp luật có liên quan để đánh giá đúng kết quả, thực trạng triển khai công tác trợ giúp pháp lý tại tỉnh.
k) Tăng cường cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động trợ giúp pháp lý.
Đảm bảo kinh phí hoạt động nghiệp vụ đặc thù, kinh phí mua sắm trang thiết bị cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý; kinh phí xây dựng trụ sở 05 chi nhánh.
a) Giai đoạn 2013 - 2015: 3.031.500.000 đồng (Ba tỷ không trăm ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng).
b) Giai đoạn 2016 - 2020: 17.355.000.000 đồng (Mười bảy tỷ ba trăm năm mươi lăm triệu đồng).
* Kinh phí của cả giai đoạn 2013 - 2020: 20.386.500.000 đồng (Hai mươi tỷ ba trăm tám mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).
a) Kinh phí Trung ương: 4.436.600.000 đồng (Bốn tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm ngàn đồng).
b) Kinh phí địa phương: 15.949.900.000 đồng (Mười lăm tỷ chín trăm bốn mươi chín triệu chín trăm ngàn đồng).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 17/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 1380/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2015-2016
- 3Quyết định 570/QĐ-UBND năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên
- 4Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 95/2013/NQ-HĐND về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2013-2020
- 5Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2018 (01/01/2018 - 31/12/2018)
- 1Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 95/2013/NQ-HĐND về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2013-2020
- 2Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2018 (01/01/2018 - 31/12/2018)
- 1Luật trợ giúp pháp lý 2006
- 2Nghị định 07/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư 07/2011/TT-BTP về hướng dẫn bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Quyết định 678/QĐ-TTg năm 2011 về phê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư liên tịch 01/2012/TTLT-BTP-UBDT hướng dẫn trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số do Bộ Tư pháp - Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Nghị định 05/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật
- 8Thông tư 02/2013/TT-BTP về Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 9Nghị định 14/2013/NĐ-CP sửa đổi hướng dẫn Luật trợ giúp pháp lý
- 10Quyết định 17/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 1380/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2015-2016
- 12Quyết định 570/QĐ-UBND năm 2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết 95/2013/NQ-HĐND về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2013 - 2020
- Số hiệu: 95/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Niê Thuật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 20/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
