Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH HÀ NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI MỐT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; số 1508/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc giao vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025, giao dự toán, kế hoạch đầu tư công từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương;
Căn cứ Công văn số 8222/BKHĐT-TH ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam: số 16/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2020 về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam; số 10/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam; số 22/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; số 11/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024 sửa đổi bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam: số 48/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025; số 22/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2022, số 31/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2022, số 43/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022, số 57/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022, số 58/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2022, số 90/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022, số 15/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2023, số 24/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023, số 48/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2023, số 72/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023, số 20/NQ-HĐND ngày 15 tháng 5 năm 2024, số 36/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024, số 52/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024, số 69/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2024, số 92/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 2570/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết giao Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua giao Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Hà Nam với một số nội dung chủ yếu sau:
1. Việc giao Kế hoạch đầu tư công năm 2025 đảm bảo nguyên tắc, tiêu chí phân bổ, thứ tự ưu tiên tuân thủ các quy định của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2025 tỉnh Hà Nam: 15.596.980 triệu đồng. Bao gồm:
a) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 15.596.980 triệu đồng, gồm:
- Vốn tập trung trong nước: 546.980 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 15.000.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 18.000 triệu đồng.
- Bội thu ngân sách địa phương: 32.000 triệu đồng.
b) Vốn ngân sách trung ương (vốn trong nước): 0 triệu đồng.
3. Phân bổ vốn đầu tư công cho ngân sách các cấp như sau:
a) Cấp tỉnh quản lý: 8.727.186 triệu đồng, gồm:
- Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 8.727.186 triệu đồng.
- Vốn ngân sách trung ương (vốn trong nước): 0 triệu đồng.
b) Cấp huyện, cấp xã quản lý: 6.869.794 triệu đồng.
- Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 6.869.794 triệu đồng.
- Vốn ngân sách trung ương (vốn trong nước): 0 triệu đồng.
(Chi tiết biểu số 01 và số 03 kèm theo)
4. Kế hoạch vốn đầu tư Kế hoạch đầu tư công năm 2025 cấp tỉnh quản lý: 8.727.186 triệu đồng.
a) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 8.727.186 triệu đồng.
- Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: 80.000 triệu đồng.
- Trích Quỹ phát triển đất: 300.000 triệu đồng.
- Trả nợ gốc vay đến hạn: 26.300 triệu đồng.
- Bố trí cho các dự án đầu tư: 6.826.500 triệu đồng (trong đó: bố trí vốn chuẩn bị đầu tư 200.000 triệu đồng).
- Dự phòng đầu tư: 1.494.386 triệu đồng (trong đó: bố trí vốn hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng 300.000 triệu đồng)
b) Vốn ngân sách trung ương (vốn trong nước): 0 triệu đồng.
(Chi tiết biểu số 02 kèm theo)
c) Danh mục và mức vốn bố trí cho các dự án đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công năm 2025 cấp tỉnh quản lý.
(Chi tiết biểu số 04 và 05 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện cần lưu ý: chỉ đạo rà soát kỹ các hồ sơ, thủ tục, đánh giá hiệu quả từng dự án để thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh; đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, phát huy hiệu quả đầu tư.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ hai mươi mốt (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2024) thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU SỐ 01
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 94/NQ-HĐNĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
Đơn vị: Triệu đồng.
| STT | Nguồn vốn/chương trình | Kế hoạch năm 2025 | ||
| Tổng số | Phân chia theo cấp ngân sách | |||
| Cấp tỉnh quản lý | Cấp huyện, cấp xã quản lý | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG SỐ | 15.596.980 | 8.727.186 | 6.869.794 |
| I | VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 15.596.980 | 8.727.186 | 6.869.794 |
| 1 | Vốn đầu tư trong cân đối (vốn ngân sách tập trung) | 546.980 | 382.886 | 164.094 |
| 2 | Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất | 15.000.000 | 8.300.000 | 6.700.000 |
| 3 | Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 18.000 | 18.000 |
|
| 4 | Bội thu ngân sách địa phương | 32.000 | 26.300 | 5.700 |
| II | VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ | 0 | 0 | 0 |
BIỂU SỐ 02
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 94/NQ-HĐNĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
Đơn vị: Triệu đồng.
| STT | Nguồn vốn/chương trình | Tổng số | Nguồn vốn | |||
| Ngân sách tập trung | Xổ số kiến thiết | Nguồn thu sử dụng đất | Bội thu ngân sách | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
|
| TỔNG SỐ | 8.727.186 | 382.886 | 18.000 | 8.300.000 | 26.300 |
| I | VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG | 8.727.186 | 382.886 | 18.000 | 8.300.000 | 26.300 |
| 1 | Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới | 80.000 |
|
| 80.000 |
|
| 2 | Trích quỹ phát triển đất | 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| 3 | Trả nợ gốc vay đến hạn | 26.300 |
|
|
| 26.300 |
| 5 | Bố trí cho các dự án đầu tư | 6.826.500 | 382.886 | 4.537 | 6.439.077 | 0 |
|
| Trong đó: Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư | 200.000 |
|
| 200.000 |
|
| 6 | Dự phòng đầu tư | 1.494.386 |
| 13.463 | 1.480.923 |
|
|
| Trong đó: Bố trí vốn hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng | 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| II | VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ | 0 |
|
|
|
|
BIỂU SỐ 03
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 PHÂN CẤP CHO CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
(Kèm theo Nghị quyết số: 94/NQ-HĐNĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)
Đơn vị: Triệu đồng.
| STT | Nguồn vốn | Tổng số | Chia ra | |||||
| Thành phố Phủ Lý | Thị xã Duy Tiên | Huyện Kim Bảng | Huyện Lý Nhân | Huyện Thanh Liêm | Huyện Bình Lục | |||
|
| Tổng số | 6.869.794 | 2.632.218 | 1.830.316 | 775.926 | 581.057 | 523.026 | 527.251 |
| 1 | Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung phân cấp cho cấp huyện, cấp xã | 164.094 | 26.518 | 30.316 | 25.926 | 31.057 | 23.026 | 27.251 |
| 2 | Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất trên địa bàn phân cấp cho cấp huyện, cấp xã | 6.700.000 | 2.600.000 | 1.800.000 | 750.000 | 550.000 | 500.000 | 500.000 |
| 3 | Bội thu ngân sách địa phương | 5.700 | 5.700 |
|
|
|
|
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Kế hoạch 188/KH-UBND triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải ngân vốn đầu tư công, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng tỉnh Đắk Nông năm 2025 đạt 8,11%
- 2Kế hoạch 184/KH-UBND về tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3Kế hoạch 758/KH-UBND triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng năm 2025 của tỉnh Gia Lai đạt 8,06% trở lên
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Đầu tư công 2019
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam
- 6Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
- 7Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2022 về giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách tỉnh Hà Nam
- 8Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2022 bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam
- 9Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh, giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 1508/QĐ-TTg năm 2024 giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025, giao dự toán, kế hoạch đầu tư công từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Kế hoạch 188/KH-UBND triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải ngân vốn đầu tư công, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng tỉnh Đắk Nông năm 2025 đạt 8,11%
- 13Kế hoạch 184/KH-UBND về tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 14Kế hoạch 758/KH-UBND triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng năm 2025 của tỉnh Gia Lai đạt 8,06% trở lên
- 15Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh, giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 từ nguồn dự phòng đầu tư ngân sách cấp tỉnh, nguồn vượt thu ngân sách cấp tỉnh năm 2022 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 16Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2023 giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cấp tỉnh quản lý do tỉnh Hà Nam ban hành
- 17Nghị quyết 72/NQ-HĐND năm 2023 bổ sung, điều chỉnh và giao chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 18Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh và giao chi tiết Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 19Nghị quyết 92/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hà Nam ban hành
Nghị quyết 94/NQ-HĐND giao Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 94/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Đặng Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

