Nghị quyết số 92/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 tại Kỳ họp thứ 6, Khóa XIII. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chiến lược phát triển thanh niên tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể.
Mục tiêu chung về phát triển thanh niên tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết hướng tới xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Quảng Ngãi phát triển toàn diện, cụ thể:
- Giàu lòng yêu nước, có đạo đức cách mạng, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa.
- Có trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm ổn định; có văn hóa, sức khỏe tốt, kỹ năng sống và ý chí tự lực, tự cường, lập thân, lập nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo.
- Xung kích, sáng tạo, làm chủ khoa học và công nghệ tiên tiến.
- Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phục vụ sự phát triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế của tỉnh Quảng Ngãi nói riêng và cả nước nói chung.
- Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Các mục tiêu cụ thể phát triển thanh niên giai đoạn 2021 - 2030
Hệ thống mục tiêu cụ thể được chia thành 6 nhóm lĩnh vực trọng điểm với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng:
Mục tiêu 1: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, đạt tỷ lệ 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập các nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Đến năm 2030, đạt 100% thanh niên là học sinh, sinh viên; 80% thanh niên công nhân; 75% thanh niên nông thôn và thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng.
Mục tiêu 2: Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, đạt 90% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; đạt 70% đối với thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.
- Hằng năm, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì so với năm 2020.
- Hằng năm, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho ít nhất 20% thanh niên làm tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% vào năm 2030.
Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Đến năm 2030, phấn đấu trên 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm (ưu tiên việc làm tại chỗ). Hằng năm giải quyết việc làm cho ít nhất 10.000 thanh niên.
- Đến năm 2030, kiểm soát tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7% và tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%.
- Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên yếu thế (người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, nạn nhân mua bán người, thanh niên vi phạm pháp luật) được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho khoảng 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn và 20% thanh niên yếu thế khác.
- Hằng năm, có 10% số ý tưởng lập thân, lập nghiệp, dự án khởi nghiệp của thanh niên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.
Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hằng năm, trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tình dục, sức khỏe tâm thần, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục và phòng chống HIV/AIDS (trong đó học sinh, sinh viên đạt 100%, học viên giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%).
- Hằng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, tạo điều kiện cho thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, sinh hoạt cộng đồng tại nơi học tập, làm việc và cư trú với tỷ lệ đạt trên 80% ở đô thị, 70% ở nông thôn và 60% ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
- Đến năm 2030, trên 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục định giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng số.
Mục tiêu 6: Phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, phấn đấu 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; phấn đấu 15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các cấp và các tổ chức thanh niên hợp pháp khác phát động phong trào, huy động thanh niên tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự và quốc phòng toàn dân.
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện phát triển thanh niên
Để đạt được các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác định rõ các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ sau:
- Tăng cường lãnh đạo và tuyên truyền: Nâng cao vai trò chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến và thực thi nghiêm túc các chính sách, pháp luật về thanh niên; cung cấp đầy đủ các dịch vụ và hoạt động hỗ trợ thanh niên phát triển.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Tập trung đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên; xây dựng các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành mũi nhọn; chú trọng đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Bảo đảm quyền tiếp cận thông tin và văn hóa: Định hướng thông tin lành mạnh cho thanh niên; tổ chức hiệu quả các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; đặc biệt quan tâm đến thanh niên yếu thế, thanh niên ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nâng cao năng lực chủ động và vai trò xung kích: Tạo điều kiện cho thanh niên tham gia quản lý nhà nước, xã hội, giám sát và phản biện chính sách; nâng cao vai trò của nữ thanh niên; phát huy tinh thần xung kích, sáng tạo của thanh niên trong bảo vệ lợi ích quốc gia, thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng.
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về thanh niên: Phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức kinh tế, xã hội và lực lượng vũ trang để kiện toàn Ban chỉ đạo, tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên; chú trọng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá.
- Huy động nguồn lực đầu tư: Bảo đảm bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước; đồng thời tích cực khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện: Tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đối với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển thanh niên; đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn, Hội thanh niên các cấp.
Nguồn kinh phí thực hiện và Tổ chức thực hiện
Nguồn kinh phí: Kinh phí phát triển thanh niên tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030 được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, khả năng cân đối ngân sách địa phương, kết hợp với nguồn xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030;
Xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết phát triển thanh niên tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu chung
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Quảng Ngãi phát triển toàn diện; giàu lòng yêu nước, đạo đức cách mạng, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa; có trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, việc làm; có văn hóa, sức khỏe, kỹ năng sống và ý chí vươn lên, lập thân, lập nghiệp, khởi nghiệp; xung kích, sáng tạo làm chủ khoa học, công nghệ tiên tiến. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa phục vụ cho sự phát triển nhanh, bền vững, hội nhập quốc tế của tỉnh và đất nước. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể phát triển thanh niên tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030 theo Phụ lục kèm theo.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên; cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên.
b) Phát triển nguồn nhân lực thanh niên chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho thanh niên nông dân; nâng cao tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo.
c) Đảm bảo quyền tiếp cận thông tin có định hướng cho thanh niên; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao để thu hút đông đảo thanh niên vào hoạt động; quan tâm đến các đối tượng thanh niên yếu thế ở vùng sâu, vùng xa và các vùng đặc biệt khó khăn.
d) Tăng cường năng lực chủ động cho thanh niên để tham gia quản lý nhà nước và xã hội; tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và giám sát, phản biện chính sách, pháp luật về thanh niên; nâng cao vai trò và sự đóng góp của nữ thanh niên. Phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên đóng góp vào việc bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tình nguyện tham gia phát triển kinh tế - xã hội và các hoạt động vì cộng đồng, xã hội.
đ) Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cấp chính quyền, các tổ chức kinh tế, xã hội, lực lượng vũ trang kiện toàn Ban chỉ đạo, tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên bảo đảm về số lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển toàn diện thanh niên trong giai đoạn mới; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ, giải pháp thực hiện.
e) Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển thanh niên: Đầu tư, bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước; khuyến khích, huy động từ các nguồn xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
g) Tăng cường vai trò giám sát phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp đối với việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển thanh niên. Phát huy tính tích cực, chủ động của thanh niên trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội; đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn, Hội thanh niên các cấp.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện phát triển thanh niên của tỉnh giai đoạn 2021- 2030 được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách; nguồn xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khoá XIII Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
MỤC TIÊU CỤ THỂ VỀ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh)
| Mục tiêu | Chỉ tiêu | Thời gian thực hiện |
| 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. | Hàng năm | |
| 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh. | ||
| Trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng. | Đến năm 2030 | |
| 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm. | Hàng năm | |
| 90% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở. | Đến năm 2030 | |
| Tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì (so với năm 2020). | ||
| Có ít nhất 20% thanh niên làm tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiêu sô và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%. | Hàng năm | |
| 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. | Hàng năm | |
| Phấn đấu trên 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, có ít nhất 10.000 thanh niên được giải quyết việc làm. | Đến năm 2030 | |
| Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỷ lệ thanh niên thiêu việc làm ở nông thôn dưới 6%. | ||
| Có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định đạt khoảng 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch. | Đến năm 2030 | |
| 10% số ý tưởng lập thân, lập nghiệp, dự án khởi nghiệp của thanh niên được kết nối với các doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp. | Hàng năm | |
| Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên | Trên 70% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ Sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%). | Hàng năm |
| Trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe, tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản. | Hàng năm | |
| 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ. | Hàng năm | |
| Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên | Trên 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú. | Hàng năm |
| Trên 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng số. | Đến năm 2030 | |
| 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ. | Hàng năm | |
| Phấn đấu 20% thanh niên trong các Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; phấn đấu 15% thanh niên trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức Chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý. | Đến năm 2030 | |
| 100% tổ chức Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia. | Hàng năm |
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Luật Thanh niên 2020
- 5Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 1113/QĐ-BNV năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Kế hoạch 22/KH-UBND về phát triển thanh niên tỉnh Cà Mau năm 2022
- 8Quyết định 899/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030
- 9Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2022 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2030
Nghị quyết 92/NQ-HĐND năm 2021 về phát triển thanh niên tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030
- Số hiệu: 92/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
