Giới thiệu chung về Nghị quyết 91/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025. Nghị quyết này ban hành quy định chi tiết về mức chi bồi dưỡng hằng tháng dành cho lực lượng cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ, động viên đội ngũ làm công tác dân số ở cơ sở, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách bồi dưỡng này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đối tượng áp dụng:
- Cộng tác viên dân số tại các thôn, bản, khóm, ấp, buôn, làng, phum, sóc, bon (gọi chung là thôn) và các tổ dân phố, khu phố (gọi chung là tổ dân phố) thuộc các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Lâm Đồng.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chi trả chế độ bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số.
- Mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số (Điều 2)
Mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số được phân định cụ thể dựa trên quy mô số hộ gia đình tại địa bàn quản lý, tính theo hệ số mức lương cơ sở hiện hành:
- Đối với địa bàn quy mô lớn: Cộng tác viên dân số hoạt động tại thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên và tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên được hưởng mức bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Đối với địa bàn còn lại: Cộng tác viên dân số hoạt động tại các thôn và tổ dân phố có quy mô nhỏ hơn (dưới mức quy định nêu trên) được hưởng mức bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 3)
Nguồn tài chính để bảo đảm thực hiện chính sách bồi dưỡng này được quy định như sau:
- Kinh phí chi trả hoàn toàn do ngân sách tỉnh đảm bảo.
- Nguồn kinh phí này được cân đối và giao cụ thể trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Lâm Đồng để thực hiện chi trả trực tiếp cho các đối tượng thụ hưởng.
- Tổ chức thực hiện (Điều 4)
Nghị quyết phân công trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện rõ ràng giữa các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Điều khoản thi hành và các văn bản bị bãi bỏ (Điều 5)
Để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Nghị quyết quy định cụ thể về hiệu lực thi hành và bãi bỏ các quy định cũ:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
- Các văn bản bị bãi bỏ hoàn toàn:
- Nghị quyết số 335/2024/NQ-HĐND ngày 04/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ở thôn, khu phố và chính sách khen thưởng đối với tập thể thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Quy định bị bãi bỏ một phần: Bãi bỏ Điều 8 Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 13/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành quy định chức danh, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, một số đối tượng khác công tác ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91/2025/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;
Xét Tờ trình số 8013/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này ban hành quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cộng tác viên dân số tại thôn, bản, khóm, ấp, buôn, làng, phum, sóc, bon (sau đây gọi là thôn), tổ dân phố, khu phố (sau đây gọi là tổ dân phố) thuộc xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc chi trả bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số
1. Đối với cộng tác viên dân số tại thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên và tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên, mức chi bồi dưỡng hàng tháng bằng 0,4 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
2. Đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố còn lại, mức chi bồi dưỡng hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh đảm bảo, được cân đối trong dự toán ngân sách giao hàng năm cho các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 335/2024/NQ-HĐND ngày 04/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 12/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ở thôn, khu phố và chính sách khen thưởng đối với tập thể thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
3. Bãi bỏ Điều 8 Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 13/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành quy định chức danh, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, một số đối tượng khác công tác ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ở thôn, khu phố và chính sách khen thưởng đối với tập thể thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 335/2024/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ở thôn, khu phố và chính sách khen thưởng đối với tập thể thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND về Quy định chức danh, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, một số đối tượng khác công tác ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 335/2024/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Thông tư 02/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Luật ngân sách nhà nước 2025
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Nghị quyết 91/2025/NQ-HĐND quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 91/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Lưu Văn Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
