Nghị quyết 81/NQ-HĐND năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là văn bản pháp lý quan trọng, phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023 của tỉnh. Nghị quyết này xác định rõ tổng nguồn vốn, phương án phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án, địa bàn, đồng thời đề ra các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm tiến độ giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 81/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Mười một.
- Ngày thông qua và có hiệu lực: Ngày 10 tháng 12 năm 2022.
- Tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư công năm 2023
Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2023 thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh được phê duyệt là 11.617,411 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn cụ thể bao gồm:
- Vốn ngân sách tập trung: 9.670,331 tỷ đồng.
- Vốn xổ số kiến thiết: 975,580 tỷ đồng.
- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất: 907,500 tỷ đồng.
- Nguồn huy động đóng góp từ doanh nghiệp: 64,000 tỷ đồng (áp dụng đối với các doanh nghiệp hưởng lợi trực tiếp từ các dự án hạ tầng do nhà nước đầu tư).
- Phương án phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư công năm 2023
Trong tổng số vốn đầu tư công, tỉnh thực hiện phân bổ ngay 10.367,411 tỷ đồng cho các nhiệm vụ, chương trình cụ thể như sau:
- Bổ sung vốn đầu tư cho ngân sách cấp huyện: Tổng cộng 1.142,000 tỷ đồng. Trong đó, bổ sung theo tiêu chí định mức quy định tại Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 là 1.100 tỷ đồng; bổ sung riêng cho dự án Xây dựng hệ thống quản lý điều hành đô thị thông minh thành phố Vũng Tàu là 42 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: Phân bổ 535,626 tỷ đồng (nguồn vốn Xổ số kiến thiết). Đặc biệt, cho phép huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ được chuyển vốn dự kiến của năm 2024 và 2025 sang thực hiện ngay trong năm 2023 nhằm tập trung hoàn thành các tiêu chí huyện Nông thôn mới nâng cao.
- Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2022 - 2025: Phân bổ 136,758 tỷ đồng.
- Bố trí cho các dự án do cấp tỉnh quyết định đầu tư: Phân bổ 8.552,827 tỷ đồng cho tổng số 278 dự án.
- Chi tiết phân bổ vốn đối với 278 dự án cấp tỉnh quyết định đầu tư
Khoản vốn 8.552,827 tỷ đồng bố trí cho 278 dự án cấp tỉnh được phân loại chi tiết theo nhiều tiêu chí quản lý:
1. Phân theo nhóm dự án:
- Thanh toán khối lượng dự án hoàn thành: Bố trí cho 50 dự án với số vốn 400,982 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 4,69%).
- Dự án chuyển tiếp: Bố trí cho 130 dự án với số vốn 5.638,935 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ lớn nhất với 65,93%).
- Dự án khởi công mới: Bố trí cho 14 dự án với số vốn 789,069 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 9,23%).
- Dự án thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng: Bố trí cho 18 dự án với số vốn 1.666,500 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 19,48%).
- Công tác quy hoạch: Bố trí cho 8 dự án với số vốn 24,641 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 0,29%).
- Dự án chuẩn bị đầu tư: Bố trí cho 58 dự án với số vốn 32,700 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 0,38%).
2. Phân theo tính chất dự án:
- Dự án trọng điểm của tỉnh: Bố trí cho 21 dự án với số vốn 1.386,100 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 16,21%).
- Dự án hạ tầng giao thông kết nối: Bố trí cho 10 dự án với số vốn 745,000 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 8,71%).
- Các dự án kinh tế - xã hội còn lại: Bố trí cho 239 dự án với số vốn 6.397,086 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 74,79%).
- Công tác quy hoạch: Bố trí cho 8 dự án với số vốn 24,641 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 0,29%).
3. Phân theo ngành, lĩnh vực đầu tư:
- Chi các hoạt động kinh tế: 6.415,617 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ cao nhất với 75,01%).
- Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 597,661 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 6,99%).
- Chi bảo vệ môi trường: 567,946 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 6,64%).
- Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể: 290,852 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 3,40%).
- Chi quốc phòng, an ninh: 265,691 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 3,11%).
- Chi y tế: 190,660 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 2,23%).
- Chi tài chính, chi khác: 110,000 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 1,29%).
- Chi văn hóa thông tin: 86,150 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 1,01%).
- Chi đảm bảo xã hội: 28,050 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 0,33%).
- Chi phát thanh truyền hình, thông tấn: 150 triệu đồng (chiếm tỷ lệ gần 0,00%).
- Chi thể dục thể thao: 50 triệu đồng (chiếm tỷ lệ gần 0,00%).
- Chi khoa học và công nghệ: 0 đồng (chiếm tỷ lệ 0,00%).
4. Phân theo địa bàn đầu tư dự án:
- Thành phố Vũng Tàu: 1.929,949 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 22,57%).
- Thị xã Phú Mỹ: 1.646,989 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 19,26%).
- Thành phố Bà Rịa: 1.201,127 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 14,04%).
- Huyện Xuyên Mộc: 1.112,313 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 13,01%).
- Dự án liên huyện: 965,629 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 11,29%).
- Huyện Côn Đảo: 631,292 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 7,38%).
- Huyện Đất Đỏ: 487,456 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 5,70%).
- Huyện Long Điền: 317,700 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 3,71%).
- Huyện Châu Đức: 260,372 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 3,04%).
- Kế hoạch phân bổ bổ sung cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia và liên vùng
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất dành riêng số vốn dự kiến phân bổ là 1.250 tỷ đồng để bố trí bổ sung cho 02 dự án trọng điểm ngay khi hoàn thiện đầy đủ các điều kiện, thủ tục đầu tư phát sinh trong năm 2023:
- Dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu: Bố trí 500 tỷ đồng cho chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Dự án Đường vành đai 4 đoạn qua tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Bố trí 750 tỷ đồng cho chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Quy định kéo dài thời gian bố trí vốn đối với các dự án quá hạn
Nhằm tháo gỡ khó khăn cho các dự án gặp vướng mắc, Nghị quyết thống nhất cho phép kéo dài thời gian bố trí vốn đối với 74 dự án đã quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư công năm 2019. Lộ trình hoàn thành cụ thể:
- Năm 2023: Phải hoàn thành bố trí vốn dứt điểm đối với 58 dự án.
- Năm 2024: Phải hoàn thành bố trí vốn dứt điểm đối với 16 dự án còn lại.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo kế hoạch đầu tư công năm 2023 được triển khai đồng bộ, hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm ban hành kế hoạch triển khai chi tiết ngay từ đầu năm 2023; tập trung chỉ đạo, điều hành và hoàn tất công tác chuẩn bị đầu tư; chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện giải ngân ngay sau khi giao vốn nhằm giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao. Đồng thời, tập trung tháo gỡ khó khăn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và thủ tục pháp lý đầu tư.
- Các Chủ đầu tư: Chủ động phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương rà soát, xác định rõ các vướng mắc của 74 dự án được kéo dài thời gian bố trí vốn để trình UBND tỉnh phương án xử lý dứt điểm.
- Quyết định phân bổ vốn bổ sung: UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch vốn cụ thể đối với khoản 1.250 tỷ đồng dự phòng cho dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu và Đường vành đai 4 khi các dự án này đủ điều kiện pháp lý.
- Công tác giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/NQ-HĐND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Xét Tờ trình số 284/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023; Báo cáo số 672/BC-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện đầu tư công năm 2022 và kế hoạch đầu tư công năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 220/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023
1. Tổng nguồn vốn đầu tư công năm 2023 vốn ngân sách cấp tỉnh là 11.617,411 tỷ đồng, trong đó:
| - Vốn ngân sách tập trung | : 9.670,331 tỷ đồng |
| - Vốn xổ số kiến thiết | : 975,580 tỷ đồng |
| - Nguồn thu tiền sử dụng đất | : 907,500 tỷ đồng |
- Nguồn huy động sự đóng góp từ các doanh nghiệp hưởng lợi từ dự án hạ tầng do nhà nước đầu tư: 64,000 tỷ đồng
(Chi tiết theo Phụ lục 01)
2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2023
a) Phân bổ vốn là 10.367,411 tỷ đồng, bao gồm:
- Đầu tư XDCB chương trình nông thôn mới (vốn Xổ số kiến thiết): 535,826 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025: 136,758 tỷ đồng.
- Bổ sung vốn đầu tư cho NS huyện: 1.142,00 tỷ đồng.
- Bố trí các dự án cấp tỉnh quyết định đầu tư: 8.552,827 tỷ đồng.
* Chi tiết cụ thể như sau:
(1) Bổ sung cho ngân sách huyện:
Bổ sung vốn đầu tư cho ngân sách huyện, thị xã và thành phố theo tiêu chí định mức quy định tại Nghị quyết 23/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 1.100 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục 02)
Bổ sung vốn thực hiện dự án Xây dựng hệ thống quản lý điều hành đô thị thông minh thành phố Vũng Tàu: 42 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục 03)
(2) Bố trí vốn cho 2 chương trình mục tiêu quốc gia như sau:
Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022-2025: 136,758 tỷ đồng.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 535,626 tỷ đồng, trong đó huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ chuyển vốn năm 2024, 2025 sang thực hiện năm 2023 để tập trung hoàn thành tiêu chí huyện Nông thôn mới nâng cao trong năm 2023.
(3) Bố trí cho dự án tỉnh quyết định đầu tư
Tổng số dự án bố trí vốn năm 2023 là 278 dự án, tổng vốn là 8.552,827 tỷ đồng, cụ thể:
- Phân theo nhóm dự án
Đơn vị: Triệu đồng
| Stt | Nhóm dự án | Số dự án | Kế hoạch vốn | Tỷ lệ |
|
| Tổng số | 278 | 8.552.827 | 100% |
| 1 | TTKL dự án hoàn thành | 50 | 400.982 | 4,69% |
| 2 | Dự án chuyển tiếp | 130 | 5.638.935 | 65,93% |
| 3 | Dự án khởi công mới | 14 | 789.069 | 9,23% |
| 4 | Dự án thực hiện BTGPMB | 18 | 1.666.500 | 19,48% |
| 5 | Quy hoạch | 8 | 24.641 | 0,29% |
| 6 | Dự án chuẩn bị đầu tư | 58 | 32.700 | 0,38% |
- Phân theo tính chất dự án
Đơn vị: Triệu đồng
| Stt | Nhóm dự án | Số dự án | Kế hoạch vốn | Tỷ lệ |
|
| Tổng số | 278 | 8.552.827 | 100% |
| 1 | Dự án trọng điểm | 21 | 1.386.100 | 16,21% |
| 2 | Dự án hạ tầng giao thông kết nối | 10 | 745.000 | 8,71% |
| 3 | Các dự án KTXH còn lại | 239 | 6.397.086 | 74,79% |
| 4 | Quy hoạch | 8 | 24.641 | 0,29% |
- Phân loại theo ngành, lĩnh vực
Đơn vị: Triệu đồng
| Stt | Ngành, lĩnh vực | Kế hoạch vốn | Tỷ lệ |
|
| Tổng số | 8.552.827 | 100,00% |
| 1 | Chi quốc phòng, an ninh | 265.691 | 3,11% |
| 2 | Chi giáo dục và đào tạo và dạy nghề | 597.661 | 6,99% |
| 3 | Chi khoa học và công nghệ | 0 | 0,00% |
| 4 | Chi y tế | 190.660 | 2,23% |
| 5 | Chi văn hóa thông tin | 86.150 | 1,01% |
| 6 | Chi phát thanh truyền hình, thông tấn | 150 | 0,00% |
| 7 | Chi thể dục thể thao | 50 | 0,00% |
| 8 | Chi bảo vệ môi trường | 567.946 | 6,64% |
| 9 | Chi các hoạt động kinh tế | 6.415.617 | 75,01% |
| 10 | Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể | 290.852 | 3,40% |
| 11 | Chi đảm bảo xã hội | 28.050 | 0,33% |
| 12 | Chi tài chính, chi khác | 110.000 | 1,29% |
- Phân theo địa bàn đầu tư dự án
Đơn vị: Triệu đồng
| Stt | Địa bàn đầu tư | Kế hoạch vốn | Tỷ lệ |
|
| Tổng số | 8.552.827 | 100,00% |
| 1 | Thành phố Vũng Tàu | 1.929.949 | 22,57% |
| 2 | Thành phố Bà Rịa | 1.201.127 | 14,04% |
| 3 | Thị xã Phú Mỹ | 1.646.989 | 19,26% |
| 4 | Huyện Châu Đức | 260.372 | 3,04% |
| 5 | Huyện Xuyên Mộc | 1.112.313 | 13,01% |
| 6 | Huyện Long Điền | 317.700 | 3,71% |
| 7 | Huyện Đất Đỏ | 487.456 | 5,70% |
| 8 | Huyện Côn Đảo | 631.292 | 7,38% |
| 9 | Liên huyện | 965.629 | 11,29% |
(Chi tiết theo Phụ lục 04)
b) Thống nhất số vốn dự kiến phân bổ là 1.250 tỷ đồng để bố trí bổ sung cho 02 dự án khi đủ điều kiện, thủ tục bố trí vốn phát sinh trong năm, gồm:
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu: 500 tỷ đồng.
- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Đường vành đai 4 đoạn qua tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 750 tỷ đồng.
3. Kéo dài thời gian bố trí vốn
Thống nhất cho phép kéo dài thời gian bố trí vốn đối với 74 dự án đã quá thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư công năm 2019, gồm:
- 58 dự án hoàn thành bố trí vốn trong năm 2023.
- 16 dự án hoàn thành bố trí vốn trong năm 2024.
(Chi tiết theo Phụ lục 05)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và tập trung thực hiện một số nội dung sau:
- Ban hành kế hoạch triển khai cụ thể ngay từ đầu năm 2023; tập trung chỉ đạo, điều hành quản lý đầu tư công hiệu quả; hoàn tất công tác chuẩn bị đầu tư phù hợp khả năng cân đối vốn đối với các dự án dự kiến bố trí vốn mở mới trong kế hoạch đầu tư công trung hạn; chuẩn bị các điều kiện để giải ngân vốn của dự án ngay sau khi được giao kế hoạch vốn, hoàn thành giải ngân hết vốn đầu tư công đã bố trí trong năm 2023.
- Tập trung giải quyết các vướng mắc trong triển khai thực hiện đầu tư, nhất là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thủ tục đầu tư dự án.
- Giao các Chủ đầu tư chủ động phối hợp các Sở, ngành và địa phương rà soát xác định những khó khăn, vướng mắc của 74 dự án được phép kéo dài thời gian bố trí vốn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch hoàn thành dứt điểm các dự án này.
- Quyết định việc giao kế hoạch vốn đối với số vốn dự kiến phân bổ là 1.250 tỷ đồng cho 02 dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu và Đường vành đai 4 đoạn qua tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi đủ điều kiện, thủ tục bố trí vốn.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Mười một thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01
TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022)
Đơn vị: Triệu đồng
| Tt | Khoản mục | Kế hoạch 2023 | Ghi chú | ||
| Tổng số | Cân đối ngân sách tỉnh | Vốn TW hỗ trợ có mục tiêu | |||
| 1 | 2 | 3=4 5 | 4 | 5 | 6 |
| A | Tổng nguồn vốn: | 13.235.411 | 11.617.411 | 1.618.000 |
|
| 1 | Vốn TW bổ sung đầu tư theo mục tiêu | 1.618.000 |
| 1.618.000 | Văn bản số 7248/BKHĐT-TH ngày 12/10/2022 của Bộ KH&ĐT |
| 2 | Huy động sự đóng góp từ các doanh nghiệp hưởng lợi từ dự án hạ tầng do nhà nước đầu tư | 64.000 | 64.000 |
|
|
| 3 | Tiền sử dụng đất | 907.500 | 907.500 |
|
|
| 4 | Vốn Xổ số kiến thiết | 975.580 | 975.580 |
|
|
| 5 | Vốn NS tập trung | 9.670.331 | 9.670.331 |
|
|
| B | Tổng hợp bố trí vốn đầu năm: | 11.985.411 | 10.367.411 | 1.618.000 |
|
| 1 | Đầu tư XDCB chương trình nông thôn mới (vốn Xổ số kiến thiết) | 535.826 | 535.826 |
| Vốn bố trí theo NQ số 115/NQ-HĐND ngày 13/12/2020; trong đó huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ chuyển vốn năm 2024, 2025 sang thực hiện năm 2023 để hoàn thành tiêu chí NTM nâng cao |
| 2 | Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022-2025 | 136.758 | 136.758 |
| Vốn 2023 theo NQ số 108/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 |
| 3 | Bổ sung vốn đầu tư cho NS cấp huyện | 1.142.000 | 1.142.000 |
| Chi tiết theo Phụ lục 02, 03 |
| 4 | Bố trí vốn các dự án tỉnh quyết định đầu tư | 10.170.827 | 8.552.827 | 1.618.000 | Vốn TW: Cầu Phước An 300 tỷ đồng, Đường 991B 300 tỷ đồng, Cao tốc BH-VT 1.018 tỷ đồng |
| C | Dự kiến phân bổ trong năm: | 1.250.000 | 1.250.000 | 0 |
|
PHỤ LỤC 02
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 BỔ SUNG NGÂN SÁCH TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022)
Đơn vị: Triệu đồng
| Tt | Đơn vị | KH 2023 | Trong đó: | Ghi chú | |||
| Chương trình nông thôn mới (nguồn vốn Xổ số kiến thiết) | Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025 | Bổ sung vốn ngân sách cấp huyện |
| ||||
| Bổ sung vốn đầu tư các dự án hạ tầng KT-XH theo tiêu chí, định mức | Bổ sung vốn đầu tư một số dự án cụ thể (*) |
| |||||
| 1 | 2 | 3=4 5 6 7 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng số: | 1.814.584 | 535.826 | 136.758 | 1.100.000 | 42.000 |
|
| 1 | TP Vũng Tàu | 247.223 |
|
| 205.223 | 42.000 |
|
| 2 | TP Bà Rịa | 134.183 |
|
| 134.183 | 0 |
|
| 3 | Thị xã Phú Mỹ | 199.927 | 34.048 | 8.188 | 157.691 | 0 |
|
| 4 | Huyện Long Điền | 211.233 | 107.359 |
| 103.874 | 0 | Chuyển vốn thực hiện năm 2024 sang năm 2023 để tập trung hoàn thành tiêu chí NTM nâng cao |
| 5 | Huyện Đất Đỏ | 309.369 | 203.620 |
| 105.749 | 0 | Chuyển vốn thực hiện năm 2024, 2025 sang năm 2023 để tập trung hoàn thành tiêu chí NTM nâng cao |
| 6 | Huyện Châu Đức | 218.162 |
| 38.400 | 179.762 | 0 |
|
| 7 | Huyện Xuyên Mộc | 453.449 | 190.799 | 90.170 | 172.480 | 0 |
|
| 8 | Huyện Côn Đảo | 41.038 |
|
| 41.038 | 0 |
|
* Chi tiết theo phụ lục 03
PHỤ LỤC 03
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2023 CÁC DỰ ÁN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị quyết số 81/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022)
Đơn vị: triệu đồng
| Tt | Danh mục dự án | Đơn vị nhận hỗ trợ | Tổng mức đầu tư | Tổng vốn hỗ trợ | Đã bố trí đến hết năm 2022 | KH 2023 | Văn bản chủ trương của UBND tỉnh |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng số |
| 42.000 | 42.000 | 0 | 42.000 |
|
|
| UBND thành phố Vũng Tàu |
| 42.000 | 42.000 | 0 | 42.000 |
|
| 1 | Kinh phí thực hiện dự án Hệ thống quản lý điều hành đô thị thông minh thành phố Vũng Tàu | UBND thành phố Vũng Tàu | 42.000 | 42.000 |
| 42.000 | Văn bản số 12681/UBND-VP ngày 12/10/2022 của UBND tỉnh |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 08/NQ-HĐND về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2023 cấp Thành phố do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Kế hoạch 97/KH-UBND về quản lý, đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023
- 3Kế hoạch 94/KH-UBND thực hiện và giải ngân dự án đầu tư công 6 tháng đầu năm 2023 do thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 6Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Nghị quyết 108/NQ-HĐND năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022-2025
- 8Công văn 7248/BKHĐT-TH năm 2022 về dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Nghị quyết 08/NQ-HĐND về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2023 cấp Thành phố do thành phố Hà Nội ban hành
- 10Kế hoạch 97/KH-UBND về quản lý, đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2023
- 11Kế hoạch 94/KH-UBND thực hiện và giải ngân dự án đầu tư công 6 tháng đầu năm 2023 do thành phố Hà Nội ban hành
Nghị quyết 81/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2023 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 81/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Phạm Viết Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

