Nghị quyết 81/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định chi tiết về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông công lập, đồng thời quy định mức hỗ trợ học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục tư thục và cơ sở giáo dục thuộc trường đại học trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức học phí và mức hỗ trợ học phí áp dụng trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ đối tượng đã hưởng chính sách hỗ trợ học phí riêng của tỉnh với mức cao hơn); các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
- Mức thu tại khu vực Phường: Mầm non và Trung học phổ thông mức thu là 190.000 đồng/tháng/học sinh; Tiểu học và Trung học cơ sở mức thu là 135.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức thu tại khu vực Đặc khu: Mầm non và Trung học phổ thông mức thu là 180.000 đồng/tháng/học sinh; Tiểu học và Trung học cơ sở mức thu là 125.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức thu tại khu vực Xã: Mầm non và Trung học phổ thông mức thu là 170.000 đồng/tháng/học sinh; Tiểu học và Trung học cơ sở mức thu là 115.000 đồng/tháng/học sinh.
- Chương trình Giáo dục thường xuyên: Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT áp dụng mức học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông cùng cấp học trên địa bàn.
- Trường hợp học trực tuyến (Online): Trường hợp phải tổ chức học trực tuyến với số ngày học trong tháng chiếm trên 80% tổng số ngày học trung bình/tháng của năm học, mức học phí được thu bằng 75% mức học phí quy định đối với học trực tiếp.
- Mức hỗ trợ học phí cho cơ sở giáo dục tư thục và thuộc trường đại học
- Mức hỗ trợ: Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên học tại cơ sở giáo dục thuộc trường đại học và cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh được nhận mức hỗ trợ học phí bằng đúng mức học phí tương ứng theo cấp học của cơ sở giáo dục công lập cùng vùng.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ: Toàn bộ kinh phí hỗ trợ học phí được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Đóng vai trò tổ chức triển khai Nghị quyết bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và kịp thời. Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND tỉnh điều chỉnh các mức thu, mức hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách.
- Công tác giám sát và tuyên truyền: Thường trực HĐND, các ban, đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thi hành. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh thực hiện tuyên truyền, vận động Nhân dân và giám sát việc triển khai.
- Hiệu lực thi hành và thay thế văn bản
- Hiệu lực áp dụng: Nghị quyết 81/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 11 năm 2025 và chính thức áp dụng kể từ năm học 2025 - 2026.
- Thay thế các quy định cũ: Nghị quyết này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 65/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 và Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19/04/2024 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về mức thu học phí giáo dục công lập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/2025/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 4176/TTr-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 253/BC-HĐND ngày 07/11/2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 4225/UBND-VHXH ngày 07/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung Tờ trình số 4176/TTr-UBND ngày 05/11/2025; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí, mức hỗ trợ học phí trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, theo quy định tại các khoản 5, 7, 8 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) đang học trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh, trừ đối tượng đã được hưởng chính sách hỗ trợ học phí theo quy định của tỉnh với mức cao hơn mức hỗ trợ quy định tại Điều 3 Nghị quyết này;
b) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh;
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh
| Vùng theo loại hình đơn vị hành chính cấp xã | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông |
| Phường | 190 | 135 | 135 | 190 |
| Đặc khu | 180 | 125 | 125 | 180 |
| Xã | 170 | 115 | 115 | 170 |
2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông) chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: Bằng mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông cùng cấp học quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp học trực tuyến (học Online) mà số ngày học trong tháng trên 80% tổng số ngày học trung bình/tháng của năm học, mức học phí đối với cơ sở giáo dục bằng 75% mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 3. Quy định mức hỗ trợ học phí đối với người học trong cơ sở giáo dục thuộc trường đại học và cơ sở giáo dục tư thục
- Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc trường đại học và trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh bằng mức học phí tương ứng theo cấp học đối với cơ sở giáo dục công lập quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng. Trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí, mức hỗ trợ học phí quy định tại Nghị quyết này phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của Nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 11 năm 2025, áp dụng từ năm học 2025 - 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 65/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026 và Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 65/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2021 - 2022 đến năm học 2025 - 2026.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 65/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2021-2022 đến năm học 2025-2026
- 2Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 65/2021/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2021-2022 đến năm học 2025-2026
- 3Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
- 6Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Nghị quyết 65/2021/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2021-2022 đến năm học 2025-2026
- 2Nghị quyết 33/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 65/2021/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2021-2022 đến năm học 2025-2026
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật giáo dục 2019
- 3Luật Giá 2023
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 9Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 10Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 11Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 12Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
- 14Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 81/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 81/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Trịnh Thị Minh Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra