Giới thiệu chung về Nghị quyết 76/NQ-HĐND năm 2019
Nghị quyết 76/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 14 ngày 10 tháng 12 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc, đề ra các mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu cụ thể cùng hệ thống giải pháp toàn diện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội, môi trường đến quốc phòng, an ninh và cải cách hành chính.
Điều 1: Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội năm 2020
Mục tiêu bao trùm của tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2020 tập trung vào các định hướng lớn sau:
- Khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo lập môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thông thoáng, thuận lợi.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thành các dự án trọng điểm của tỉnh.
- Phát triển kinh tế hài hòa với phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
- Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao gắn liền với ứng dụng khoa học, công nghệ; tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, sắp xếp tinh gọn bộ máy tổ chức, tinh giản biên chế, xây dựng chính quyền liêm chính, hành động, phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Quyết liệt đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí; củng cố vững chắc quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
- Tổ chức thành công Đại hội Đảng các cấp, hướng tới Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Điều 2: Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2020
Nghị quyết đề ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể chia làm 3 nhóm chính:
1. Các chỉ tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh 2010 đạt từ 8% đến 8,5% so với năm 2019.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện trên địa bàn chiếm khoảng 30% đến 32% GRDP theo giá hiện hành.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đạt mốc 33.500 tỷ đồng, trong đó riêng thu nội địa đạt 29.350 tỷ đồng.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 550 triệu USD và thu hút vốn đầu tư trong nước (DDI) đạt 5.500 tỷ đồng.
2. Các chỉ tiêu về xã hội:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều xuống dưới 1,0%.
- Giải quyết việc làm mới cho khoảng 22.000 lao động.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mức 76%.
- Khống chế tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng theo tuổi ở mức dưới 9%.
- Đạt chỉ tiêu y tế với 13,8 bác sĩ trên một vạn dân và 39 giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường bệnh của trạm y tế cấp xã).
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 93%; tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 71%; đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 2,21% và bảo hiểm thất nghiệp đạt 72%.
3. Các chỉ tiêu về môi trường:
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 25%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt 86%.
- Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó tỷ lệ hộ được dùng nước sạch đạt quy chuẩn 02/BYT đạt 61,5%.
- Thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường đối với 95% chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị và 75% tại khu vực nông thôn.
Điều 3: Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh 14 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thành các mục tiêu nhiệm kỳ và lập quy hoạch: Tập trung triển khai toàn diện các nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI; chuẩn bị chu đáo cho Đại hội Đảng bộ các cấp; khẩn trương hoàn thành lập Quy hoạch tỉnh đến năm 2030, đánh giá kết quả giai đoạn 2016-2020 và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.
- Quản lý tài chính - ngân sách hiệu quả: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; thực hiện công khai, minh bạch, tiết kiệm chi thường xuyên; ưu tiên bố trí ngân sách cho giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; kiên quyết điều chuyển vốn từ các dự án chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ tốt.
- Cải thiện môi trường đầu tư và cải cách hành chính: Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; rà soát, sắp xếp lại các trung tâm xúc tiến đầu tư, du lịch, thương mại; xử lý nghiêm các dự án chậm triển khai hoặc không triển khai sau khi giao đất; đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử và dịch vụ công trực tuyến.
- Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và đầu tư công: Chấp hành nghiêm Luật Đầu tư công năm 2019; tập trung giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản; đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng; tập trung nguồn lực xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Vĩnh Phúc theo Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủy.
- Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới: Đánh giá và nhân rộng mô hình dồn thửa đổi ruộng; hoàn thiện chính sách thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao; kiểm soát chặt chẽ dịch bệnh trên vật nuôi; phấn đấu đến năm 2020 có 100% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới, ít nhất 18 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch: Thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào các dự án dịch vụ, du lịch quy mô lớn; đẩy mạnh xúc tiến du lịch và xây dựng kế hoạch thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ: Phát triển mạnh mẽ thị trường khoa học công nghệ, đưa các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống, thực hiện hiệu quả các nghị quyết chuyên đề của HĐND tỉnh về khoa học công nghệ.
- Quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và giai đoạn 2021-2025; xử lý nghiêm các vi phạm về đất đai, khoáng sản; giải quyết ô nhiễm môi trường tại nông thôn, làng nghề, khu công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ đầu tư nhà máy xử lý rác thải tập trung.
- Thực hiện chính sách an sinh xã hội: Chăm lo cho người có công; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội, học nghề, giải quyết việc làm; quản lý an toàn quỹ bảo hiểm y tế; phát triển nhà ở xã hội cho công nhân; thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo và bảo vệ trẻ em.
- Phát triển văn hóa, thể thao và thông tin: Nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hóa cơ sở; thực hiện tốt phong trào xây dựng đời sống văn hóa; quản lý chặt chẽ các lễ hội, hạn chế dùng ngân sách nhà nước tổ chức lễ hội; phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
- Đổi mới giáo dục và đào tạo: Đẩy mạnh phân luồng học sinh sau THCS; đầu tư cơ sở vật chất trường lớp đáp ứng chương trình giáo quan trọng mới; giải quyết dứt điểm tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ; triển khai hiệu quả Luật Giáo dục năm 2019.
- Nâng cao chất lượng y tế và chăm sóc sức khỏe: Chủ động giám sát dịch tễ, phòng chống dịch bệnh; cải tiến quy trình khám chữa bệnh, giảm thời gian chờ đợi; đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ y bác sĩ; tiếp tục triển khai Đề án bệnh viện vệ tinh; tăng cường quản lý an toàn thực phẩm và dược phẩm.
- Cải cách tư pháp, phòng chống tham nhũng và tinh gọn bộ máy: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tố tụng; giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài; vận hành hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cơ chế một cửa liên thông; ứng dụng công nghệ thông tin thông suốt giữa các cơ quan nhà nước.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội: Bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị, đặc biệt là Đại hội Đảng các cấp; mở các đợt cao điểm tấn công tội phạm; thực hiện các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí; duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành chỉ tiêu giao nhận quân.
Điều 4: Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và chính quyền các cấp có trách nhiệm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Phúc và các tổ chức thành viên thực hiện giám sát, đồng thời tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết.
- HĐND tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang và nhân dân trong tỉnh phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết để hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm 2020 và giai đoạn 5 năm 2016-2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2019 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2019/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020;
Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;
Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan hữu quan; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, sản xuất kinh doanh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm; Phát triển kinh tế đi đối với phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; phát triển, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học, công nghệ, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục thực hiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế; xây dựng bộ máy liêm chính, hành động, phục vụ người dân, doanh nghiệp nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyết liệt phòng chống tham nhũng, lãng phí; củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Tổ chức thành công Đại hội Đảng các cấp, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Các chỉ tiêu về kinh tế
- Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP (theo giá so sánh 2010) tăng 8-8,5% so với năm 2019.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện trên địa bàn đạt 30-32% GRDP (giá hiện hành).
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đạt 33.500 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 29.350 tỷ đồng.
- Phấn đấu thu hút đạt 550 triệu USD vốn FDI và 5.500 tỷ đồng vốn DDI.
2. Các chỉ tiêu về xã hội
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) còn dưới 1,0%.
- Giải quyết việc làm mới cho 22 nghìn lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo phấn đấu đạt 76%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: cân nặng theo tuổi < 9%.
- Số bác sĩ/vạn dân: 13,8 bác sĩ/vạn dân; số giường bệnh/vạn dân (không bao gồm giường bệnh của trạm y tế): 39 giường bệnh/vạn dân.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế: 93%; lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: 71%; đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: 2,21% và đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp: 72%.
3. Các chỉ tiêu về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 25%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 86%. Tỷ lệ hộ nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% và tỷ lệ hộ nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn 02/BYT là 61,5%.
- Thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường 95% chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị; 75% chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn.
Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành với các nhiệm vụ, giải pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh trình, đồng thời nhấn mạnh tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:
1. Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đề ra, trọng tâm là công tác chuẩn bị Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII; chỉ đạo quyết liệt, sâu sát, dứt điểm gắn với kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nhiệm kỳ và chỉ tiêu tại các chương trình, kế hoạch đã đề ra; chủ động hoàn thành lập Quy hoạch tỉnh đến năm 2030 và đánh giá kết quả phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 của tỉnh.
2. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước; bảo đảm công khai, minh bạch và thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; tiết kiệm chi thường xuyên; Kiên quyết điều chỉnh vốn của các dự án không triển khai được hoặc chậm triển khai để tập trung cho các dự án khác có khả năng hoàn thành, giải ngân cao; quyết liệt hoàn thành dự án, công trình chậm tiến độ; sử dụng hiệu quả tài sản công.
3. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tập trung tháo gỡ khó khăn cho phát triển sản xuất, kinh doanh, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ các trung tâm xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, xúc tiến thương mại; thẩm định chặt chẽ các dự án đầu tư có sử dụng đất, có giải pháp xử lý đối với các dự án đã giao đất, cho thuê đất nhưng không triển khai, chậm triển khai theo quy định của pháp luật; Tiếp tục thực hiện tốt cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, kết nối cổng thông tin một cửa quốc gia, nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Tập trung tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện các dự án. Chấp hành nghiêm Luật đầu tư công năm 2019, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025. Tập trung xử lý nợ xây dựng cơ bản, không để phát sinh nợ đọng. Kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn cho các chủ đầu tư trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công. Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủy về đầu tư tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2025. Tập trung nguồn lực xây dựng các công trình lớn, quan trọng, thiết yếu, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân trong tỉnh.
5. Tổ chức và chỉ đạo tốt sản xuất nông nghiệp. Đánh giá kết quả công tác dồn thửa đổi ruộng và tiếp tục triển khai ở những địa phương có điều kiện thuận lợi. Rà soát tất cả các chính sách liên quan để sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa theo hướng hiện đại, hiệu quả cao với quy mô phù hợp theo từng ngành hàng, sản phẩm và thị trường. Quyết liệt thực hiện các giải pháp phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh ở gia súc, gia cầm. Nâng cao chất lượng đạt chuẩn nông thôn mới, xây dựng các thôn ở các xã đạt chuẩn thành các thôn dân cư kiểu mẫu, phấn đấu năm 2020 có 100% số đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới, có ít nhất 18 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, 26 thôn dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.
6. Phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng hiện đại. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển du lịch; chủ động tháo gỡ khó khăn vướng mắc để các dự án đầu tư du lịch, dịch vụ lớn triển khai theo đúng tiến độ, sớm đưa vào khai thác sử dụng; khuyến khích thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào lĩnh vực dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch thu hút khách du lịch nhất là khách quốc tế đến tham quan tại tỉnh.
7. Phát triển thị trường khoa học công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời triển khai thực hiện tốt các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về lĩnh vực khoa học công nghệ.
8. Chủ động lập kế hoạch sử dụng đất năm 2020. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2021-2025. Triển khai thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. Tăng cường quản lý, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các vi phạm trong quản lý sử dụng đất, quản lý, khai thác khoáng sản. Từng bước khắc phục và xử lý ô nhiễm môi trường nhất là ô nhiễm môi trường nông thôn, làng nghề, đô thị và khu, cụm công nghiệp. Tích cực tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong nhân dân và phối hợp với nhà đầu tư để triển khai đầu tư nhà máy xử lý rác thải tập trung. Thường xuyên thực hiện các biện pháp đánh giá, kiểm soát chất lượng môi trường, mức độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn toàn tỉnh để có giải pháp kịp thời không để xảy ra các điểm nóng. Chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
9. Tổ chức thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với người có công. Tạo điều kiện thuận lợi để hộ cận nghèo, hộ nghèo, người nghèo tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản. Ưu tiên hỗ trợ người nghèo học nghề và giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động. Tổ chức thực hiện lồng ghép có hiệu quả các dự án, chính sách, nội dung hoạt động của chương trình giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, chương trình xây dựng nông thôn mới. Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người tham gia và thụ hưởng các chế độ bảo hiểm; quản lý quỹ bảo hiểm y tế an toàn, hiệu quả. Thực hiện tốt công tác bảo trợ xã hội, chăm sóc người cao tuổi, giáo dục và bảo vệ trẻ em, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phát triển thanh niên. Quan tâm công tác gia đình, bình đẳng giới và phòng, chống xâm hại trẻ em, triển khai có hiệu quả Luật trẻ em. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân ở khu công nghiệp. Chú trọng thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo. Làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.
10. Nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hóa. Thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh" và phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Tăng cường quản lý các lễ hội, hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội. Thông tin công khai, minh bạch, kịp thời về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục phát triển thể dục, thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
11. Thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo theo Chương trình hành động của Tỉnh ủy. Đẩy mạnh phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và liên thông giữa các chương trình giáo dục, cấp học và trình độ đào tạo. Nâng cao chất lượng đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp học và trang thiết bị cho các cấp học từ bậc học mầm non đến trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Rà soát, xử lý hiệu quả tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ. Chuẩn bị triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới, triển khai Luật Giáo dục năm 2019. Tăng cường các chương trình liên kết đào tạo, bồi dưỡng; đẩy mạnh tuyên truyền, tư vấn học nghề, giáo dục nghề nghiệp cho học sinh phổ thông.
12. Chủ động giám sát dịch tễ để phát hiện kịp thời, phòng chống dịch bệnh sớm, không để các dịch bệnh lớn xảy ra, kiểm soát các bệnh dịch nguy hiểm và các bệnh dịch mới phát sinh. Tăng cường đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả khám chữa bệnh, quản lý chất lượng thuốc. Cải tiến quy trình khám chữa bệnh; rút ngắn thời gian chờ đợi của người bệnh. Thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng của đội ngũ thầy thuốc, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên... chú trọng đào tạo chuyên sâu, đào tạo để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao, chuyển giao công nghệ hiện đại. Tiếp tục triển khai Đề án bệnh viện vệ tinh lĩnh vực sản, nhi, ung bướu, ngoại chấn thương, tim mạch. Thực hiện khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đúng quy định. Tăng cường quản lý đối với các cơ sở y tế và quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, dược phẩm, vắc xin.
13. Tiếp tục thực hiện cải cách tư pháp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng. Triển khai đồng bộ, quyết liệt công tác phòng chống tham nhũng. Nâng cao hiệu quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nghiêm trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu các cấp, các ngành. Tăng cường rà soát, kiểm tra, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, dư luận xã hội quan tâm. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tinh giản biên chế nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Có cơ chế phù hợp thu hút, trọng dụng nhân tài. Triển khai thực hiện hiệu quả mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cơ chế một cửa, một cửa liên thông các cấp. Triển khai hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, thông suốt trong hoạt động của các sở, ngành, địa phương.
14. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, kiên quyết đấu tranh để bảo vệ vững chắc an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng, an ninh mạng, các sự kiện chính trị, ngày lễ lớn, các mục tiêu trọng điểm về an ninh nhất là trước, trong và sau Đại hội Đảng các cấp. Tăng cường mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp, truy nã các loại tội phạm, các tệ nạn xã hội. Tập trung triển khai các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phấn đấu đạt mục tiêu kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên cả ba tiêu chí. Đẩy mạnh công tác phòng, chống cháy nổ, quản lý chất nổ, hóa chất độc hại. Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang tỉnh và chỉ đạo tổ chức thành công các cuộc diễn tập, luyện tập. Tổ chức giao, nhận quân đảm bảo chất lượng, đủ chỉ tiêu. Thực hiện tốt công tác chính sách quân đội và chính sách hậu phương quân đội.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, chính quyền địa phương các cấp trong tỉnh và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Phúc, các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên các tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành, các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, phấn đấu thực hiện thành công các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH
|
- 1Kế hoạch 2303/KH-UBND năm 2024 phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Kế hoạch 2118/KH-UBND năm 2024 sửa đổi Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Kế hoạch 177/KH-UBND năm 2024 sửa đổi các Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật trẻ em 2016
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật giáo dục 2019
- 5Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2019 về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 85/2019/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do Quốc hội ban hành
- 7Kế hoạch 2303/KH-UBND năm 2024 phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 8Kế hoạch 2118/KH-UBND năm 2024 sửa đổi Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Kế hoạch 177/KH-UBND năm 2024 sửa đổi các Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết 76/NQ-HĐND năm 2019 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- Số hiệu: 76/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Trần Văn Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
