Giới thiệu về Nghị quyết 75/2017/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai
Nghị quyết số 75/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ Năm ngày 07 tháng 12 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức chi công tác phí và chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2017, thay thế cho Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX.
Chính sách và mức chi công tác phí chi tiết
Chế độ công tác phí áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Gia Lai khi được cử đi công tác được quy định cụ thể như sau:
1. Thanh toán tiền chi phí đi lại
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Thực hiện theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thanh toán khoán tự túc phương tiện:
- Đối với chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn xe ô tô nhưng tự nguyện đăng ký khoán kinh phí: Thực hiện theo Thông tư số 159/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn xe ô tô nhưng tự túc bằng phương tiện cá nhân: Được thanh toán khoán tiền tự túc bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính thực tế. Điều kiện áp dụng là quãng đường đi công tác phải cách trụ sở từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) hoặc từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại), đồng thời phải được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Mức chi phụ cấp lưu trú
- Mức phụ cấp lưu trú chung cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày.
- Mức phụ cấp lưu trú đối với người được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo: 250.000 đồng/người/ngày thực tế (áp dụng cho cả ngày làm việc và ngày di chuyển trên biển, đảo).
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
- Thanh toán theo hình thức khoán:
- Chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.000.000 đồng/ngày/người (không phân biệt địa bàn đến công tác).
- Các đối tượng còn lại:
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán 450.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, hoặc tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán 350.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán 300.000 đồng/ngày/người.
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế (đã bao gồm các khoản thuế, phí):
- Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
- Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Các đối tượng còn lại: Tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Tại các vùng còn lại:
- Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 0,9 đến dưới 1,25: Tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Các đối tượng còn lại: Tối đa 600.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn lẻ người (hoặc lẻ người khác giới) thuộc đối tượng tiêu chuẩn 2 người/phòng: Được thuê phòng riêng theo giá thực tế nhưng không vượt quá mức trần của nhóm đi cùng đoàn.
- Trường hợp đi cùng đoàn với lãnh đạo có tiêu chuẩn phòng riêng: Được thanh toán theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi lãnh đạo nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ cấp xã hoặc cán bộ thuộc các cơ quan khác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư, kế toán giao dịch, kiểm lâm đi tuần tra, cán bộ tố tụng đi điều tra, xác minh, tống đạt...).
- Mức hỗ trợ khoán tối đa: 500.000 đồng/người/tháng (để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe) và phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Trường hợp đối tượng hưởng khoán tháng được cử đi công tác theo các đợt cụ thể thì vẫn được hưởng chế độ công tác phí theo đợt, đồng thời giữ nguyên khoản khoán tháng nếu đủ điều kiện đi lưu động trên 10 ngày/tháng.
Chính sách và mức chi tổ chức hội nghị
Mức chi tổ chức hội nghị áp dụng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Gia Lai được quy định chi tiết như sau:
1. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên, người trình bày tham luận
Mức chi thù lao đã bao gồm công soạn giáo án, bài giảng và được phân chia theo các nhóm đối tượng cụ thể:
- Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: 1.000.000 đồng/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng; Chủ tịch HĐND cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; tiến sỹ khoa học: 800.000 đồng/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh; Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng thuộc Bộ; Viện trưởng, Phó Viện trưởng thuộc Bộ; Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính: 600.000 đồng/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài các đối tượng nêu trên): 500.000 đồng/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: 300.000 đồng/buổi.
2. Các khoản chi phục vụ hội nghị khác
- Chi nước uống, giải khát giữa giờ: Mức chi tối đa 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
- Cuộc họp tổ chức tại nội thành, nội thị của thành phố thuộc tỉnh, hoặc tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Hỗ trợ 150.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm): Hỗ trợ 100.000 đồng/ngày/người.
- Chi bù chênh lệch tiền ăn tập trung: Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung mà mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thủ trưởng đơn vị căn cứ tính chất cuộc họp và nguồn ngân sách được giao để quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho khách mời cao hơn nhưng không vượt quá 130% mức khoán quy định. Đồng thời, thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu hưởng lương theo mức quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ và chi bù phần chênh lệch thực tế phát sinh.
- Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ và phương tiện đi lại cho khách mời không hưởng lương: Thực hiện thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo định mức quy định tại phần công tác phí của Nghị quyết này.
Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Các mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa. Căn cứ vào khả năng ngân sách được giao, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cụ thể hóa mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ của mình để thực hiện thanh toán theo chứng từ, hóa đơn thực tế nhưng không được vượt quá mức trần quy định.
- Những mức chi không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/2017/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI VỀ CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Căn cứ Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 4328/TTr-UBND ngày 17/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
I. Mức chi về công tác phí
1. Thanh toán tiền chi phí đi lại
1.1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Thực hiện theo các quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện khi đi công tác:
a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Mức chi phụ cấp lưu trú
2.1. Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác, mức chi cụ thể: 200.000 đồng/ngày.
2.2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo).
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
3.1. Thanh toán theo hình thức khoán:
a) Đối với các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác;
b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.
Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.
Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.
3.2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
a) Đi công tác tại các tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.
Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
b) Đi công tác tại các vùng còn lại:
Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.
Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 0,9 đến dưới 1,25 được thanh toán 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
c) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
d) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
đ) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
4.1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
4.2. Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
II. Mức chi tổ chức hội nghị
1. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (đã bao gồm việc soạn giáo án bài giảng). Mức chi cụ thể như sau:
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương, mức: 1.000.000 đồng/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng; Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; tiến sỹ khoa học, mức: 800.000 đồng/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính, mức: 600.000 đồng/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên), mức: 500.000 đồng/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống, mức: 300.000 đồng/buổi;
2. Chi giải khát giữa giờ, mức chi: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh, mức hỗ trợ: 150.000 đồng/ngày/người.
b) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức), mức hỗ trợ: 100.000 đồng/ngày/người.
4. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại điểm 3 Điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại điểm 3 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
5. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại
6. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại
Các mức chi nêu trên là mức chi tối đa, căn cứ vào khả năng ngân sách được giao, cơ quan, đơn vị quy định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện thanh toán theo chứng từ, hóa đơn thực tế nhưng không được vượt quá mức chi nêu trên.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX Kỳ họp thứ 21 về việc thông qua quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.
Các mức chi không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 159/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 32/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 22/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 75/2017/NQ-HĐND quy định về mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 75/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Dương Văn Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
