Nghị quyết số 74/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 11 tháng 12 năm 2019. Nghị quyết này quyết nghị thông qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với các chỉ tiêu và phương án tổ chức thực hiện cụ thể.
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
Trong năm 2019, kết quả biến động và sử dụng các nhóm đất chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được ghi nhận như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên: 352.664,02 ha, giữ nguyên ổn định trong suốt năm.
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích đầu năm là 297.939,06 ha; trong năm tăng thêm 1.110,06 ha và giảm đi 2.979,10 ha; diện tích tính đến cuối năm 2019 là 296.070,02 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đầu năm là 50.063,77 ha; trong năm tăng thêm 2.291,46 ha và giảm đi 379,45 ha; diện tích tính đến cuối năm 2019 là 51.975,78 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích đầu năm là 4.661,19 ha; trong năm giảm đi 42,97 ha (được đưa vào sử dụng cho các mục đích khác); diện tích còn lại cuối năm 2019 là 4.618,22 ha.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Kế hoạch phân bổ và chuyển mục đích sử dụng các nhóm đất trong năm 2020 được xác định cụ thể:
- Tổng diện tích tự nhiên: 352.664,02 ha.
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích đầu năm là 296.070,02 ha; kế hoạch tăng trong năm là 319,53 ha và giảm 3.597,46 ha; diện tích dự kiến cuối năm 2020 là 292.792,09 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp thực hiện kế hoạch trong năm là 319,53 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đầu năm là 51.975,78 ha; kế hoạch tăng trong năm là 4.217,14 ha và giảm 918,93 ha; diện tích dự kiến cuối năm 2020 là 55.273,99 ha. Trong đó, diện tích đất phi nông nghiệp thực hiện kế hoạch trong năm là 4.217,14 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích đầu năm là 4.618,22 ha; kế hoạch giảm trong năm là 20,28 ha; diện tích dự kiến cuối năm 2020 là 4.597,94 ha. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích khác trong năm 2020 là 20,28 ha.
- Kế hoạch thực hiện các công trình, dự án trong năm 2020
Nghị quyết thông qua danh mục các công trình, dự án chuyển tiếp và đăng ký mới thực hiện trong năm 2020 như sau:
- Các công trình, dự án chuyển tiếp: Thông qua 557 công trình, dự án chuyển tiếp từ năm 2019 sang thực hiện năm 2020 với tổng diện tích sử dụng đất là 3.581,71 ha. Trong đó, có sử dụng 1.297,63 ha đất trồng lúa và 0,44 ha đất rừng phòng hộ.
- Các công trình, dự án đăng ký mới: Thông qua 284 công trình, dự án đăng ký mới trong năm 2020 với tổng diện tích sử dụng đất là 954,96 ha. Trong đó, có sử dụng 312,0 ha đất trồng lúa, 19,81 ha đất rừng phòng hộ và 0,02 ha đất rừng đặc dụng.
Chi tiết phân loại các công trình, dự án đăng ký mới bao gồm:
- Dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất: Gồm 239 công trình, dự án với diện tích sử dụng đất là 861,25 ha; có sử dụng 299,51 ha đất trồng lúa, 19,81 ha đất rừng phòng hộ và 0,02 ha đất rừng đặc dụng.
- Dự án phải trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích: Gồm 01 dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất với diện tích sử dụng đất là 30 ha, trong đó có sử dụng 12,49 ha đất trồng lúa cần trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chuyển mục đích sử dụng.
- Dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất: Gồm 44 công trình, dự án với diện tích sử dụng đất là 63,70 ha; nhóm này hoàn toàn không sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
- Quy định về tổ chức thực hiện
Để triển khai có hiệu quả các nội dung đã được thông qua, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu cần điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 183/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 300/BC-UBND ngày 09/12/219 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giải trình, làm rõ và bổ sung một số nội dung trình tại kỳ họp thứ 10 và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
I. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
| Chỉ tiêu | Diện tích có đầu năm 2019 (ha) | Diện tích tăng trong năm 2019 (ha) | Diện tích giảm trong năm 2019 (ha) | Diện tích cuối năm 2019 (ha) |
| Tổng diện tích tự nhiên | 352.664,02 |
|
| 352.664,02 |
| Nhóm đất nông nghiệp | 297.939,06 | 1.110,06 | 2.979,10 | 296.070,02 |
| Nhóm đất phi nông nghiệp | 50.063,77 | 2.291,46 | 379,45 | 51.975,78 |
| Nhóm đất chưa sử dụng | 4.661,19 |
| 42,97 | 4.618,22 |
(Chi tiết tại phụ lục số 01 và số 02 kèm theo)
2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2020
| Chỉ tiêu | Diện tích có đầu năm 2020 (ha) | Diện tích tăng trong năm 2020 (ha) | Diện tích giảm trong năm 2020 (ha) | Diện tích cuối năm 2020 (ha) |
| Tổng diện tích tự nhiên | 352.664,02 |
|
| 352.664,02 |
| Nhóm đất nông nghiệp | 296.070,02 | 319,53 | 3.597,46 | 292.792,09 |
| Nhóm đất phi nông nghiệp | 51.975,78 | 4.217,14 | 918,93 | 55.273,99 |
| Nhóm đất chưa sử dụng | 4.618,22 |
| 20,28 | 4.597,94 |
- Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: Kế hoạch thực hiện trong năm 2020 là 319,53 ha.
+ Đất phi nông nghiệp: Kế hoạch thực hiện trong năm 2020 là 4.217,14 ha.
+ Đất chưa sử dụng: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích khác trong năm 2020 là 20,28 ha.
(Chi tiết tại phụ lục số 03 kèm theo)
- Thông qua 557 công trình, dự án chuyển tiếp từ năm 2019 sang thực hiện năm 2020, với diện tích sử dụng đất là 3.581,71 ha; có sử dụng 1.297,63 ha đất trồng lúa và 0,44 ha đất rừng phòng hộ.
(Chi tiết tại phụ lục số 04 kèm theo)
- Thông qua 284 công trình, dự án đăng ký mới trong năm 2020, với diện tích sử dụng đất là 954,96 ha; có sử dụng 312,0 ha đất trồng lúa, 19,81 ha đất rừng phòng hộ và 0,02 ha đất rừng đặc dụng. Trong đó có:
+ 239 công trình, dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất, với diện tích sử dụng đất là 861,25 ha; có sử dụng 299,51 ha đất trồng lúa, 19,81 ha đất rừng phòng hộ và 0,02 ha đất rừng đặc dụng.
(Chi tiết tại phụ lục số 05 kèm theo)
+ 01 dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất, với diện tích sử dụng đất là 30 ha; có sử dụng 12,49 ha đất trồng lúa phải trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa.
(Chi tiết tại phụ lục số 06 kèm theo)
+ 44 công trình, dự án không thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất, với diện tích sử dụng đất là 63,70 ha; không sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
(Chi tiết tại phụ lục số 07 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, trong quá trình thực hiện cần phải bổ sung kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 544/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 6Quyết định 1027/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 696/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết 74/NQ-HĐND thông qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 74/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Bùi Xuân Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

