Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân định rõ ràng, cụ thể các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường giữa các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đảm bảo việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, hiệu quả và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định chi tiết về việc phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm cả chi sự nghiệp và chi đầu tư phát triển.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp tỉnh (Điều 2 và Điều 3)
Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm chi cho các nhiệm vụ mang tính chiến lược, quy mô lớn hoặc liên quan đến hạ tầng kỹ thuật cấp tỉnh, cụ thể:
- Nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường (Điều 2):
- Quản lý và hỗ trợ xử lý chất thải: Điều tra, thống kê, đánh giá ô nhiễm, theo dõi chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm/nguồn thải; hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các loại chất thải khác cấp tỉnh.
- Xử lý, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường: Khảo sát, đánh giá và xử lý ô nhiễm môi trường (không bao gồm các dự án đầu tư công).
- Hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị và quan trắc: Mua sắm, duy trì, vận hành trang thiết bị bảo vệ môi trường cấp tỉnh; vận hành, bảo dưỡng hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh.
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu theo thẩm quyền cấp tỉnh.
- Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó biến đổi khí hậu: Quản lý di sản thiên nhiên; kiểm kê khí nhà kính, vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải; phát triển thị trường các-bon; giám sát thích ứng biến đổi khí hậu; bảo tồn đa dạng sinh học.
- Truyền thông, giáo dục môi trường: Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức; tuyên truyền pháp luật; tổ chức và trao giải thưởng môi trường cấp tỉnh.
- Hội nhập và hợp tác quốc tế: Thực hiện các thỏa thuận quốc tế, đối ứng các chương trình, dự án ODA về môi trường thuộc nguồn sự nghiệp.
- Quản lý nhà nước khác: Xây dựng chiến lược, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật; đánh giá phương án bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh; dự báo chất lượng môi trường nước, không khí, đất; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; phòng ngừa sự cố môi trường.
- Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường (Điều 3):
- Dự án đầu tư quản lý, xử lý chất thải: Xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, xử lý chất thải khu vực công cộng cấp tỉnh.
- Dự án hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống thu gom, trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, bãi chôn lấp; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu và hệ thống quan trắc môi trường cấp tỉnh.
- Dự án xử lý, cải tạo môi trường: Xử lý ô nhiễm đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được đối tượng gây ô nhiễm (tồn lưu hóa chất chiến tranh, hóa chất bảo vệ thực vật); xử lý ô nhiễm nước mặt sông, hồ cấp tỉnh.
- Dự án bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó biến đổi khí hậu: Phục hồi hệ sinh thái suy thoái; bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm; nâng cấp cơ sở bảo tồn của Nhà nước; kiểm soát loài ngoại lai xâm hại; chuyển đổi công nghệ giảm phát thải khí nhà kính.
- Hợp tác quốc tế: Vốn đối ứng các dự án vay ODA, viện trợ thuộc nguồn đầu tư phát triển.
- Cấp và bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh.
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện (Điều 4 và Điều 5)
Ngân sách cấp huyện tập trung vào các hoạt động quản lý, xử lý môi trường có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn quản lý trực tiếp:
- Nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường (Điều 4):
- Xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường cấp huyện.
- Quản lý chất thải: Điều tra, thống kê, đánh giá ô nhiễm; hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm cấp huyện.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Xây dựng báo cáo hiện trạng, thống kê, duy trì cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học cấp huyện; tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ.
- Quản lý thông tin: Vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp huyện; xây dựng báo cáo môi trường và biến đổi khí hậu cấp huyện.
- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và tập huấn chuyên môn nghiệp vụ môi trường cho các đối tượng trên địa bàn huyện.
- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát về môi trường theo thẩm quyền.
- Đánh giá phục vụ xác nhận bảo vệ môi trường; tiếp nhận, xác minh và giải quyết các phản ánh, kiến nghị của người dân về môi trường.
- Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường (Điều 5):
- Dự án quản lý, xử lý chất thải: Xây dựng công trình vệ sinh công cộng, thiết bị thu gom chất thải công cộng; xây dựng, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của các làng nghề thuộc trách nhiệm địa phương.
- Dự án hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống thu gom, trạm trung chuyển, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt; công trình vệ sinh công cộng, xử lý nước thải tại chỗ do UBND cấp huyện quản lý (không hỗ trợ ngân sách đối với các công trình thuộc trách nhiệm tự chi trả của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân).
- Dự án xử lý ô nhiễm nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm cấp huyện (không bao gồm dự án đầu tư công).
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã (Điều 6 và Điều 7)
Ngân sách cấp xã thực hiện các nhiệm vụ mang tính thực thi trực tiếp tại cơ sở, khu dân cư:
- Nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường (Điều 6):
- Xây dựng mô hình bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
- Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp xã; tuyên truyền nâng cao ý thức bảo tồn tại địa phương.
- Quản lý thông tin, vận hành hệ thống dữ liệu môi trường cấp xã; xây dựng báo cáo môi trường cấp xã.
- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về môi trường trực tiếp đến người dân trên địa bàn xã.
- Kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền cấp xã.
- Tiếp nhận, xác minh và xử lý ban đầu các phản ánh, kiến nghị của cộng đồng dân cư về ô nhiễm môi trường.
- Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường (Điều 7):
- Đầu tư xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, xử lý chất thải tại các khu vực công cộng do cấp xã quản lý.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thu gom, trạm trung chuyển, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt; công trình xử lý nước thải tại chỗ do UBND cấp xã quản lý (loại trừ các công trình thuộc trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp, cá nhân).
- Xử lý ô nhiễm nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm cấp xã (không bao gồm dự án đầu tư công).
- Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 8)
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước của các cấp (tỉnh, huyện, xã) được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 9)
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2022/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
VỀ PHÂN ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 242/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra số 247/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã);
b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường ngân sách cấp tỉnh
1. Hoạt động quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường bao gồm: Điều tra khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm, xử lý ô nhiễm môi trường (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công).
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của tỉnh;
b) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của địa phương và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của địa phương;
b) Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khi nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh;
c) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;
d) Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh;
đ) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn;
e) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ hoạt động lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; trừ các nội dung quy định tại điểm d và điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 153 Nghị định 08/2022/NĐ-CP).
6. Hoạt động truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm:
Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật
7. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đề xuất của cơ quan trung ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thuộc nguồn sự nghiệp môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thuộc nguồn sự nghiệp môi trường theo quy định của pháp luật.
8. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh;
c) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn;
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;
e) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường;
f) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
g) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
h) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 3. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường ngân sách cấp tỉnh
1. Hoạt động quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải trên địa bàn (theo dự án đầu tư), bao gồm: Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải.
2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của địa phương; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương theo dự án đầu tư.
3. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường bao gồm: Dự án Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của địa phương; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của địa phương (theo dự án đầu tư).
4. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của địa phương, bao gồm:
- Điều tra cơ bản về đa dạng sinh học;
- Phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên;
- Bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước;
- Thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại;
- Đầu tư khác liên quan đến việc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
b) Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của địa phương.
5. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, gồm: Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thuộc nguồn đầu tư theo quy định của pháp luật.
6. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định của pháp luật, gồm: cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho quỹ bảo vệ môi trường tỉnh.
Điều 4. Nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường ngân sách cấp huyện
1. Hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện bao gồm: xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn cấp huyện.
2. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương.
3. Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn cấp huyện, gồm có:
a) Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp huyện;
b) Thống kê đa dạng sinh học theo quyết định của cấp có thẩm quyền; xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
c) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về đa dạng sinh học.
4. Quản lý, công bố thông tin về môi trường, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của cấp huyện (bao gồm thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện.
6. Hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của địa phương và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
7. Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường ngân sách cấp huyện
1. Hoạt động quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải trên địa bàn (theo dự án đầu tư), bao gồm:
a) Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải;
b) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của địa phương.
2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gồm: các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý (Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ).
3. Xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công).
Điều 6. Nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường ngân sách cấp xã
1. Hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã bao gồm: xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó vơi biến đổi khí hậu; phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn cấp xã.
2. Đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn cấp xã, gồm có:
a) Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp xã;
b) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
4. Quản lý, công bố thông tin về môi trường, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của cấp xã (bao gồm thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã.
6. Hoạt động kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của địa phương và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
7. Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường.
Điều 7. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường ngân sách cấp xã
1. Hoạt động quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải trên địa bàn (theo dự án đầu tư), bao gồm: xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải.
2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gồm: các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ).
3. Xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của địa phương (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công).
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách các cấp theo phân cấp hiện hành, nguồn vốn xã hội hóa và nguồn vốn khác.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 44/2020/NQ-HĐND về phân định cụ thể nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 15/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2010/QĐ-UBND về Phân cấp nhiệm vụ chi Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật đa dạng sinh học 2008
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 9Nghị quyết 44/2020/NQ-HĐND về phân định cụ thể nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Quyết định 15/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 22/2010/QĐ-UBND về Phân cấp nhiệm vụ chi Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 12Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 13Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nghị quyết 73/2022/NQ-HĐND về phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 73/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Hoàng Trung Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
