Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về chính sách hỗ trợ tài chính đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư phải thôi việc do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 62/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ
Nghị quyết quy định chi tiết về các nhóm đối tượng được hưởng và không được hưởng chính sách hỗ trợ khi thực hiện tinh giản, sắp xếp bộ máy hành chính cấp xã:
- Đối tượng được áp dụng hỗ trợ bao gồm: Cán bộ, công chức cấp xã thôi việc do dôi dư; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc do dôi dư trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền; Viên chức thôi việc do dôi dư khi tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn cấp xã thực hiện sắp xếp.
- Đối tượng không được áp dụng hỗ trợ bao gồm: Những người nghỉ công tác do đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật tại thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính; Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tuy nghỉ ở chức danh này nhưng vẫn đang giữ hoặc được chuyển sang đảm nhiệm chức danh không chuyên trách khác.
Mức hỗ trợ tài chính đối với từng nhóm đối tượng dôi dư
Bên cạnh các chế độ, chính sách thôi việc chung theo quy định của pháp luật hiện hành, các đối tượng dôi dư tại Quảng Bình được nhận thêm khoản hỗ trợ đặc thù từ ngân sách tỉnh:
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã và viên chức đơn vị sự nghiệp công lập: Được hỗ trợ ngay 05 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm nghỉ việc. Đồng thời, với mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), đối tượng này được hỗ trợ thêm một khoản tiền bằng 1,5 tháng tiền lương cơ sở áp dụng tại thời điểm nghỉ công tác.
- Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Với mỗi năm công tác, đối tượng này được hỗ trợ bằng 02 tháng phụ cấp hiện hưởng tại thời điểm thôi việc.
- Nguyên tắc đối với chức danh kiêm nhiệm: Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức hoặc người hoạt động không chuyên trách có kiêm nhiệm thêm các chức danh khác thì các chức danh kiêm nhiệm này hoàn toàn không được tính để hưởng thêm hỗ trợ.
Phương pháp xác định thời gian công tác và mức lương làm căn cứ tính hỗ trợ
Nghị quyết hướng dẫn chi tiết cách thức tính toán thời gian công tác để đảm bảo quyền lợi tối đa và công bằng cho người lao động:
- Cách tính thời gian đối với cán bộ, công chức cấp xã và viên chức: Thời gian tính hỗ trợ được tính từ khi bắt đầu làm việc (được phê chuẩn, chuẩn y, tuyển dụng) cho đến ngày quyết định thôi việc có hiệu lực. Nếu trước đó có thời gian đóng BHXH bắt buộc chưa nhận trợ cấp một lần hoặc chưa hưởng lương hưu thì được cộng dồn thời gian này.
- Cách tính thời gian đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Tính theo tổng thời gian thực tế đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách cấp xã đến khi thôi việc. Nếu quá trình công tác không liên tục thì được cộng dồn (loại trừ các khoảng thời gian đã nhận trợ cấp một lần trước đây). Trường hợp trước đây từng là cán bộ, công chức, viên chức nhưng chưa hưởng trợ cấp một lần hoặc hưu trí thì thời gian đó được tính hưởng theo chính sách dành cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Nguyên tắc làm tròn tháng lẻ: Áp dụng thống nhất cho tất cả các đối tượng. Thời gian lẻ từ 06 tháng trở xuống được tính bằng 1/2 năm; thời gian lẻ từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.
- Mức lương cơ sở áp dụng: Là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định hiện hành tại đúng thời điểm quyết định thôi việc của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.
Nguồn kinh phí bảo đảm và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để chính sách đi vào cuộc sống một cách minh bạch và hiệu quả, Nghị quyết phân định rõ nguồn lực tài chính và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho chính sách hỗ trợ này do ngân sách nhà nước đảm bảo và chi trả theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện chi trả kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ theo quy định của Nghị quyết và các quy định pháp luật liên quan.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai thực hiện chính sách này trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Nghị quyết 72/2024/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2024.
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 62/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2024/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THÔI VIỆC DO DÔI DƯ KHI SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ quy định về việc tinh giản biên chế;
Xét Tờ trình số 1210/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức cấp xã thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ban hành quyết định sắp xếp đơn vị hành chính của cấp có thẩm quyền.
c) Viên chức thôi việc do dôi dư khi tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn cấp xã sắp xếp đơn vị hành chính.
3. Đối tượng không áp dụng
a) Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghỉ công tác do đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định ở thời điểm sắp xếp đơn vị hành chính.
b) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ công tác ở một chức danh nhưng vẫn đang giữ hoặc được chuyển sang chức danh không chuyên trách khác.
Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập: ngoài các chế độ, chính sách thực hiện theo quy định, cán bộ, công chức cấp xã và viên chức thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã được hỗ trợ thêm như sau:
Được hỗ trợ 05 tháng tiền lương hiện hưởng/người;
Mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được hỗ trợ thêm bằng 1,5 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm nghỉ công tác.
2. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: ngoài các chế độ, chính sách theo quy định, mỗi năm công tác được hỗ trợ 02 tháng phụ cấp hiện hưởng.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập có kiêm nhiệm chức danh khác thì các chức danh kiêm nhiệm không được tính hưởng hỗ trợ.
Điều 3. Cách tính hỗ trợ
Đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức: thời gian để tính hỗ trợ là thời gian bắt đầu làm việc tại cơ quan, đơn vị (được phê chuẩn, chuẩn y giữ chức vụ cán bộ cấp xã hoặc tuyển dụng vào công chức cấp xã, tuyển dụng vào viên chức) cho đến ngày quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ công tác có hiệu lực thi hành. Trường hợp trước khi làm cán bộ, công chức cấp xã, viên chức mà có thời gian công tác được đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì được cộng dồn) mà chưa được hưởng trợ cấp một lần hoặc chưa được hưởng chế độ hưu trí thì được tính vào thời gian công tác để hưởng chính sách hỗ trợ theo khoản 1 Điều 2. Nếu thời gian tính hưởng chính sách có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc từ 06 tháng trở xuống được tính bằng 1/2 năm; trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm.
Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: thời gian để tính hỗ trợ nghỉ việc một lần là tổng thời gian của quá trình công tác từ khi đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến khi thôi việc. Nếu người hoạt động không chuyên trách có khoảng thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn để tính hỗ trợ (không tính thời gian đối với những chức danh trước đây đã được hưởng trợ cấp một lần). Nếu thời gian tính hưởng chính sách có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc từ 06 tháng trở xuống được tính bằng 1/2 năm; trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách trước đây là cán bộ, công chức, viên chức nhưng chưa được hưởng trợ cấp một lần hoặc chưa được hưởng chế độ hưu trí thì được tính để hưởng chính sách theo khoản 2 Điều 2.
Mức lương cơ sở để tính hưởng chính sách theo quy định này là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định được áp dụng tại thời điểm cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức thôi việc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XVIII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2024 và thay thế Nghị quyết 62/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 72/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 72/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Trần Hải Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
