Giới thiệu chung về Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2022. Nghị quyết này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị. Nội dung sửa đổi tập trung vào nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết về phân bổ vốn giảm nghèo về thông tin
Nghị quyết tiến hành sửa đổi, bổ sung khoản 1 thuộc Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin, nằm trong Mục VI của Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin. Các quy định mới cụ thể như sau:
- Phân bổ kinh phí đặc thù: Thực hiện phân bổ 100% kinh phí để triển khai các nội dung đặc thù về giảm nghèo thông tin cho các sở, ngành cấp tỉnh trực tiếp thực hiện. Quy định này căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
- Tỷ lệ phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án:
- Dành tối đa 30% tổng nguồn vốn cho các sở, ngành cấp tỉnh thực hiện.
- Dành tối thiểu 70% tổng nguồn vốn phân bổ trực tiếp cho các huyện (lưu ý tỷ lệ này không bao gồm phần kinh phí đặc thù đã được phân bổ 100% cho các sở, ngành nêu trên).
Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính toán phân bổ vốn cho các huyện
Nghị quyết quy định chi tiết về cách thức xác định nguồn vốn phân bổ cho từng đơn vị hành chính cấp huyện như sau:
- Tiêu chí và hệ số phân bổ: Áp dụng thống nhất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Mục VI, Phụ lục 1 của Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Công thức xác định vốn phân bổ cho từng huyện (Ni): Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i được tính toán dựa trên công thức: Ni = Q x Xi x Yi. Trong đó:
- Ni: Là tổng số vốn ngân sách trung ương được phân bổ cụ thể cho huyện thứ i.
- Xi: Là tổng số các hệ số tiêu chí về tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và tổng số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo thực tế của huyện thứ i.
- Yi: Là tổng hệ số tiêu chí xác định vùng khó khăn và số lượng đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện thứ i. Hệ số Yi được tính toán chi tiết theo công thức: Yi = 0,12 x HN + 0,015 x XNi + ĐVi.
- HN: Hệ số xác định huyện nghèo (nhận giá trị bằng 1 nếu là huyện nghèo, nhận giá trị bằng 0 nếu không phải là huyện nghèo).
- XNi: Số lượng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thuộc huyện thứ i.
- ĐVi: Tổng hệ số quy đổi theo đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
- Q: Là mức vốn bình quân định mức cho một huyện, được xác định dựa trên tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 (ký hiệu là G), trừ đi tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của tỉnh (ký hiệu là D) và phần kinh phí đã phân bổ cho các sở, ngành (ký hiệu là S).
Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị đưa ra các quy định giám sát và thực thi cụ thể:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Quốc gia Việt Nam tỉnh Quảng Trị để tiến hành giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được thông qua tại Kỳ họp thứ 12, HĐND tỉnh Quảng Trị Khóa VIII ngày 18 tháng 10 năm 2022 và chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2022/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC I BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2022/NQ-HĐND NGÀY 31/5/2022 CỦA HĐND TỈNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 23/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin, mục VI. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin:
“1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ 100% kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 cho sở, ngành thực hiện.
b) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành; tối thiểu 70% cho các huyện (không bao gồm kinh phí đã phân bổ quy định tại điểm a khoản này).
c) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện:
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện: Thực hiện theo điểm b, khoản 1, Mục VI, Phụ lục 1 của Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ni = Q x Xi x Yi
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i quy định tại theo công thức:
Yi = 0,12 x HN + 0,015 x XNi + ĐVi.
HN (1; 0) huyện nghèo = 1; huyện không nghèo = 0
XNi là số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo của huyện thứ i
ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

Trong đó:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6;
D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của tỉnh;
S là kinh phí đã phân bổ cho sở, ngành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện giám sát Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 02/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 7Thông tư 06/2022/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết 72/2022/NQ-HĐND sửa đổi quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 72/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đăng Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
