Giới thiệu chung về Nghị quyết
Nghị quyết số 7.5/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa V thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 22 tháng 7 năm 2006. Nghị quyết này quyết định việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn cuối của thập niên 2000.
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Quảng Trị được điều chỉnh trên tổng diện tích tự nhiên là 474.415,00 ha, với sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ giữa các nhóm đất nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững:
- Đất nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh từ 270.115,00 ha (chiếm 56,94% diện tích tự nhiên năm 2005) lên 305.283,40 ha (chiếm 64,35% vào năm 2010). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp tăng từ 72.794,00 ha lên 84.435,30 ha; đất lâm nghiệp tăng từ 194.828,00 ha lên 216.507,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 2.252,00 ha lên 4.101,90 ha. Ngược lại, đất làm muối giảm nhẹ từ 9,00 ha xuống 8,90 ha và đất nông nghiệp khác giảm từ 232,00 ha xuống 230,20 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng từ 40.697,00 ha (chiếm 8,64% năm 2005) lên 47.200,40 ha (chiếm 9,95% năm 2010). Sự gia tăng này tập trung chủ yếu ở đất chuyên dùng (tăng từ 13.627,00 ha lên 18.246,00 ha) và đất ở (tăng từ 8.115,00 ha lên 8.760,70 ha). Các loại đất khác như đất tôn giáo, tín ngưỡng tăng lên 391,50 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng lên 3.743,10 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng tăng lên 16.004,50 ha; trong khi đất phi nông nghiệp khác giảm từ 60,00 ha xuống còn 54,60 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 163.333,00 ha (chiếm 34,43% năm 2005) xuống còn 121.931,20 ha (chiếm 25,70% năm 2010). Điều này thể hiện quyết tâm của tỉnh trong việc khai thác quỹ đất hoang hóa. Trong đó, đất bằng chưa sử dụng giảm từ 15.355,00 ha xuống 9.372,20 ha; đất đồi núi chưa sử dụng giảm từ 147.201,00 ha xuống 111.792,00 ha; núi đá không có rừng cây giảm từ 777,00 ha xuống 767,00 ha.
Kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006 - 2010
Kế hoạch sử dụng đất phân bổ chỉ tiêu cụ thể cho từng năm từ 2006 đến 2010 nhằm đảm bảo lộ trình thực hiện quy hoạch diễn ra đồng bộ:
- Lộ trình phát triển đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp tăng dần qua các năm: năm 2006 đạt 277.704,80 ha; năm 2007 đạt 285.790,80 ha; năm 2008 đạt 292.788,80 ha; năm 2009 đạt 299.552,60 ha; và đạt mốc 305.283,40 ha vào năm 2010. Đáng chú ý, trong đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng lúa có xu hướng giảm dần từ 30.225,00 ha (năm 2005) xuống còn 28.704,30 ha (năm 2010) để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trong khi đất trồng cây lâu năm tăng từ 24.700,00 ha lên 29.053,80 ha. Đối với đất lâm nghiệp, đất rừng đặc dụng tăng mạnh từ 33.634,00 ha lên 57.134,00 ha từ năm 2007 và giữ ổn định đến năm 2010.
- Lộ trình phát triển đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục từ 42.364,10 ha (năm 2006) lên 47.200,40 ha (năm 2010). Đất ở đô thị tăng từ 1.477,00 ha (năm 2005) lên 1.727,90 ha (năm 2010), phản ánh tốc độ đô thị hóa. Đất chuyên dùng tăng mạnh phục vụ phát triển kinh tế, đặc biệt là đất khu công nghiệp tăng đột phá từ 81,00 ha (năm 2005) lên 1.211,00 ha (năm 2010); đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng từ 236,00 ha lên 1.104,70 ha. Đất hạ tầng công cộng như đất giao thông tăng từ 6.792,00 ha lên 7.734,90 ha; đất thủy lợi tăng từ 2.946,00 ha lên 3.301,60 ha.
- Lộ trình thu hẹp đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng được khai phá liên tục qua các năm: năm 2006 còn 154.346,10 ha; năm 2007 còn 145.042,50 ha; năm 2008 còn 136.768,60 ha; năm 2009 còn 128.880,40 ha; và lâm vào mức thấp nhất là 121.931,20 ha vào năm 2010.
Mục tiêu và các giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nêu trên, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ phê duyệt và tập trung chỉ đạo thực hiện các nhóm giải pháp trọng tâm sau:
- Khai thác đất hoang hóa: Tập trung khai thác có hiệu quả quỹ đất hoang hóa, đất trống, đồi núi trọc để đưa vào sử dụng, giảm thiểu lãng phí tài nguyên đất.
- Bảo vệ đất nông - lâm - thủy sản: Triển khai các giải pháp tích cực để bảo vệ nghiêm ngặt và sử dụng hiệu quả diện tích đất sản xuất nông nghiệp; khai thác bền vững đất nuôi trồng thủy sản. Đồng thời, quản lý, bảo vệ tốt tài nguyên rừng hiện có, tranh thủ tối đa các dự án trồng rừng để gia tăng diện tích đất lâm nghiệp có rừng.
- Cân đối quỹ đất phát triển và an sinh: Dành quỹ đất hợp lý, đồng bộ cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội; bảo đảm quốc phòng - an ninh; đáp ứng đầy đủ nhu cầu đất ở của nhân dân và đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, đi đôi với việc bảo vệ chất lượng môi trường sinh thái.
- Hoàn thiện thể chế quản lý đất đai: Đẩy nhanh và hoàn thành công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Thúc đẩy hoàn thành quy hoạch sử dụng đất cấp xã để làm cơ sở vững chắc cho việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, từng bước đưa công tác quản lý, sử dụng đất đai đi vào nề nếp, tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Luật Đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7.5/2006/NQ-HĐND | Đông Hà, ngày 22 tháng 07 năm 2006 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 7
(Từ ngày 19 đến ngày 22 tháng 7 năm 2006)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về Thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông báo số 66/TB-BTNMT ngày 31/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Kết quả Hội nghị thẩm định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Quảng Trị;
Xét Tờ trình số 1493/TT-UBND ngày 04/7/2006 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 2006- 2010 tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 2006- 2010 tỉnh Quảng Trị, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
| Loại đất | Mã | Hiện trạng năm 2005 | Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2010 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 474.415,00 | 100 | 474.415,00 | 100 |
| 1. Đất nông nghiệp | NNP | 270.115,00 | 56,94 | 305.283,40 | 64,35 |
| 1.1. Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | 72,794,00 | 15,34 | 84.435,30 | 17,80 |
| 1.2. Đất lâm nghiệp | LNP | 194.828,00 | 41,07 | 216.507,00 | 45,64 |
| 1.3. Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2.252,00 | 0,47 | 4.101,90 | 0,86 |
| 1.4. Đất làm muối | LMU | 9,00 | 0,00 | 8,90 | 0,00 |
| 1.5. Đất nông nghiệp khác | NKH | 232,00 | 0,05 | 230,20 | 0,00 |
| 2. Đất phi nông nghiệp | PNN | 40.697,00 | 8,64 | 47.200,40 | 9,95 |
| 2.1. Đất ở | OTC | 8.115,00 | 1,71 | 8.760,70 | 1,85 |
| 2.2. Đất chuyên dùng | CDG | 13.627,00 | 2,87 | 18.246,00 | 3,85 |
| 2.3.Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TIN | 335,00 | 0,07 | 391,50 | 0,08 |
| 2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 3.642,00 | 0,77 | 3.743,10 | 0,79 |
| 2.5. Đất sông suối và MNCD | SMN | 15.188,00 | 3,20 | 16.004,50 | 3,37 |
| 2.6. Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 60,00 | 0,01 | 54,60 | 0,01 |
| 3. Đất chưa sử dụng | CSD | 163.333,00 | 34,43 | 121.931,20 | 25,70 |
| 3.1. Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 15.355,00 | 3,24 | 9.372,20 | 1,98 |
| 3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 147.201,00 | 31,03 | 111.792,00 | 23,56 |
| 3.3. Núi đá không có rừng cây | NCS | 777,00 | 0,16 | 767,00 | 0,16 |
2. Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006- 2010
Đơn vị tính: Ha
| LOẠI ĐẤT | Năm hiện trạng | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | ||
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 474415,00 | 474415,00 | 474415,00 | 474415,00 | 474415,00 | 474415,00 |
| 1. Đất nông nghiệp | 270115,00 | 277704,80 | 285790,80 | 292788,80 | 299552,60 | 305283,40 |
| 1.1. Đất sản xuất nông nghiệp | 72794,00 | 75283,90 | 78101,90 | 80294,90 | 82441,50 | 84435,30 |
| 1.1.1. Đất trồng cây hàng năm | 48094,00 | 49702,10 | 51489,10 | 52775,60 | 54077,60 | 55381,50 |
| Trong đó: Đất trồng lúa | 30225,00 | 29915,10 | 29612,10 | 29311,10 | 29006,10 | 28704,30 |
| 1.1.2. Đất trồng cây lâu năm | 24700,00 | 25581,80 | 26612,80 | 27519,30 | 28363,90 | 29053,80 |
| 1.2. Đất lâm nghiệp | 194828,00 | 199557,00 | 204435,00 | 208872,00 | 213120,00 | 216507,10 |
| 1.2.1.Đất rừng sản xuất | 92082,00 | 84079,00 | 83652,00 | 85561,00 | 87491,00 | 88905,70 |
| 1.2.2. Đất rừng phòng hộ | 79102,00 | 81844,00 | 63649,00 | 66177,00 | 68495,00 | 70467,40 |
| 1.2.3. Đất rừng đặc dụng | 33634,00 | 33634,00 | 57134,00 | 57134,00 | 57134,00 | 57134,00 |
| 1.3. Đất nuôi trồng thủy sản | 2252,00 | 2623,00 | 3013,00 | 3381,00 | 3752,00 | 4101,90 |
| 1.4. Đất làm muối | 9,00 | 8,90 | 8,90 | 8,90 | 8,90 | 8,90 |
| 1.5. Đất nông nghiệp khác | 232,00 | 232,00 | 232,00 | 232,00 | 230,20 | 230,20 |
| 2. Đất phi nông nghiệp | 40967,00 | 42364,10 | 43581,70 | 44857,60 | 45982,00 | 47200,40 |
| 2.1 Đất ở | 8115,00 | 8269,90 | 8437,30 | 8543,30 | 8650,30 | 8760,70 |
| 2.1.1. Đất ở tại nông thôn | 6638,00 | 6720,30 | 6804,00 | 6879,70 | 6953,50 | 7032,80 |
| 2.1.2. Đất ở tại đô thị | 1477,00 | 1549,60 | 1633,30 | 1663,60 | 1696,80 | 1727,90 |
| 2.2. Đất chuyên dùng | 13627,00 | 14046,40 | 15053,10 | 16150,50 | 17159,60 | 18246,00 |
| 2.2.1. Đất trụ sở CQ,CTSN | 359,00 | 378,90 | 400,40 | 417,60 | 435,30 | 448,50 |
| 2.2.2. Đất quốc phòng, an ninh | 1756,00 | 1826,00 | 1933,30 | 2000,50 | 2083,50 | 2106,50 |
| 2.2.3. Đất sản xuất, KDPNN | 578,00 | 594,70 | 1137,00 | 1619,90 | 1965,60 | 2571,80 |
| 2.2.3.1. Đất Khu Công nghiệp | 81,00 | 260,00 | 463,50 | 722,50 | 896,50 | 1211,00 |
| 2.2.3.2. Đất cơ sở SX, KD | 236,00 | 401,00 | 553,00 | 693,50 | 823,70 | 1104,70 |
| 2.2.3.3. Đất cho hoạt động KS | 58,00 | 58,00 | 236,00 | 305,50 | 335,50 | 335,40 |
| 2.2.3.4. Đất SX VLXD, GS | 203,00 | 219,70 | 228,50 | 242,40 | 253,90 | 264,70 |
| 2.2.4. Đất có mục đích công cộng | 10934,00 | 11246,80 | 115820,40 | 12112,50 | 12675,20 | 13119,20 |
| 2.2.4.1. Đất giao thông | 6792,00 | 6866,80 | 6968,30 | 7282,50 | 7585,70 | 7734,90 |
| 2.2.4.2. Đất thủy lợi | 2946,00 | 3080,60 | 3114,60 | 3159,10 | 3253,60 | 3301,60 |
| 2.2.4.3. Đất chuyển dẫn NL, TT | 249,00 | 257,00 | 265,80 | 274,90 | 283,40 | 300,40 |
| 2.2.4.4. Đất cơ sở văn hóa | 117,00 | 147,00 | 165,00 | 189,00 | 214,30 | 266,30 |
| 2.2.4.5. Đất cơ sở y tế | 52,00 | 55,70 | 59,30 | 62,90 | 66,30 | 69,60 |
| 2.2.4.6. Đất cơ sở GD-ĐT | 468,00 | 493,50 | 524,00 | 547,30 | 573,20 | 596,40 |
| 2.2.4.7. Đất cơ sở TD-TT | 188,00 | 248,40 | 305,10 | 367,50 | 433,30 | 492,10 |
| 2.2.4.8. Đất chợ | 40,00 | 47,30 | 54,80 | 63,30 | 71,40 | 78,90 |
| 2.2.4.9. Đất có di tích, DT | 67,00 | 73,50 | 128,50 | 151,80 | 166,00 | 216,00 |
| 2.2.4.10. Đất bãi thải, xử lý CT | 15,00 | 40,00 | 60,00 | 77,20 | 91,00 | 126,00 |
| 2.3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 335,00 | 391,50 | 391,50 | 391,50 | 391,50 | 391,50 |
| 2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 3642,00 | 3638,90 | 3669,00 | 3687,70 | 3717,70 | 3743,10 |
| 2.5. Đất sông suối và MNCD | 15188,00 | 15957,90 | 15972,60 | 16027,90 | 16006,80 | 16004,50 |
| 2.6. Đất phi nông nghiệp khác | 60,00 | 59,50 | 58,20 | 56,70 | 56,10 | 54,60 |
| 3. Đất chưa sử dụng | 163333,00 | 154346,10 | 145042,50 | 136768,60 | 128880,40 | 121931,20 |
| 3.1. Đất bằng chưa sử dụng | 15355,00 | 14170,90 | 12847,40 | 11690,60 | 10436,70 | 9372,20 |
| 3.2. Đất đồi núi chưa sử dụng | 147201,00 | 139398,20 | 131418,10 | 124306,00 | 117674,70 | 111792,00 |
| 3.3. Núi đá không có rừng cây | 777,00 | 777,00 | 777,00 | 772,00 | 769,00 | 767,00 |
Điều 2. Giao cho UBND tỉnh trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 2006- 2010 tỉnh Quảng Trị, chỉ đạo thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất đai, trong đó lưu ý các mục tiêu và giải pháp sau:
- Khai thác có hiệu quả quỹ đất hoang hóa, đất trống, đồi núi trọc;
- Có giải pháp tích cực để bảo vệ và sử dụng hiệu quả diện tích đất sản xuất nông nghiệp; khai thác và sử dụng bền vững đối với đất nuôi trồng thủy sản;
- Quản lý bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên rừng hiện có, có giải pháp tích cực, tranh thủ các dự án trồng rừng để tăng diện tích đất lâm nghiệp có rừng;
- Dành quỹ đất hợp lý cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo quốc phòng- an ninh, đảm bảo nhu cầu về đất ở của nhân dân, đảm bảo nhu cầu về đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, đảm bảo chất lượng môi trường sinh thái;
- Hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy và hoàn thành công tác quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã làm cơ sở cho việc lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội trong thời gian tới. Từng bước đưa công tác quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch, tuân thủ các quy định của Luật Đất đai.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2006./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thành phố Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Công văn 2574/UBND-ĐC năm 2015 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Thái Nguyên"
- 1Thông tư 30/2004/TT-BTNMT hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thành phố Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 7Công văn 2574/UBND-ĐC năm 2015 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Thái Nguyên"
Nghị quyết 7.5/2006/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 2006- 2010 tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 7.5/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/07/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Viết Nên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
