Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2012 do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Đồng Nai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Đồng Nai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Đồng Nai
Quy hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Đồng Nai là 590.724 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được phân bổ cụ thể đến năm 2020 như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 có diện tích 421.690 ha, chiếm tỷ lệ 71,39% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 33.000 ha (chiếm 7,83% đất nông nghiệp), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 19.500 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 174.963 ha (chiếm 41,49%).
- Đất rừng phòng hộ: 36.507 ha (chiếm 8,66%).
- Đất rừng đặc dụng: 101.257 ha (chiếm 24,01%).
- Đất rừng sản xuất: 32.475 ha (chiếm 7,70%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 7.000 ha (chiếm 1,66%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 tăng lên 168.789 ha, chiếm tỷ lệ 28,57% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu bao gồm:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 522 ha.
- Đất quốc phòng: 14.600 ha.
- Đất an ninh: 1.424 ha.
- Đất khu công nghiệp: 13.817 ha (bao gồm 12.018 ha đất xây dựng khu công nghiệp và 1.799 ha đất xây dựng cụm công nghiệp).
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 3.566 ha.
- Đất di tích danh thắng: 192 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 512 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 848 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1.737 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 36.567 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 1.334 ha, đất cơ sở y tế là 353 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 2.302 ha, đất cơ sở thể dục thể thao là 1.155 ha).
- Đất ở đô thị: 6.329 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 898 ha (năm 2010) xuống còn 245 ha vào năm 2020.
- Các khu chức năng đặc thù: Đất đô thị đạt 31.576 ha; Đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 136.479 ha; Đất khu du lịch đạt 3.534 ha.
2. Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, đô thị và hạ tầng, quy hoạch đề ra các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ (2011 - 2020):
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 48.530 ha. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 31.024 ha và giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 17.506 ha. Các loại đất nông nghiệp bị chuyển đổi nhiều nhất gồm: Đất trồng cây lâu năm (28.253 ha), Đất rừng sản xuất (5.876 ha), Đất trồng lúa nước (5.582 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 12.015 ha. Chủ yếu là chuyển từ đất rừng sản xuất sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản (12.001 ha).
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 653 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế, bao gồm 642 ha cho nông nghiệp (chủ yếu là đất rừng phòng hộ với 626 ha) và 11 ha cho đất phi nông nghiệp (phát triển hạ tầng).
3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 phân bổ lộ trình thực hiện cụ thể theo từng năm đối với các loại đất chính:
- Diện tích đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm từ 463.345 ha (năm 2011) xuống còn 438.527 ha (năm 2015).
- Diện tích đất phi nông nghiệp: Tăng nhanh từ 126.481 ha (năm 2011) lên 151.333 ha (năm 2015) nhằm phục vụ làn sóng đầu tư hạ tầng và công nghiệp.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 31.024 ha, tập trung cao điểm vào năm 2012 với 10.564 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa 34 ha đất chưa sử dụng vào khai thác trong giai đoạn này (23 ha cho nông nghiệp và 11 ha cho phi nông nghiệp).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Thống nhất và đồng bộ quy hoạch: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực và các địa phương trong tỉnh bảo đảm tính thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện phương án quy hoạch.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Có chính sách điều tiết, phân bổ ngân sách hợp lý để hỗ trợ các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa, đầu tư hạ tầng kỹ thuật và cơ sở chế biến, tiêu thụ lúa gạo.
- Chính sách bù đắp đất nông nghiệp: Xây dựng cơ chế khuyến khích khai hoang, phục hóa nhằm bù đắp lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng; áp dụng các biện pháp hỗ trợ giảm chi phí sản xuất, nâng cao thu nhập để người nông dân yên tâm canh tác.
- Chủ động thu hồi đất và tái định cư: Thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả vùng phụ cận các công trình hạ tầng để tạo quỹ đất đấu giá, tạo nguồn vốn phát triển. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người dân bị thu hồi đất; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án; kiên quyết xử lý, thu hồi các diện tích đất bỏ hoang hoặc sử dụng sai mục đích.
- Tuyên truyền và quản lý nghiêm ngặt: Tăng cường phổ biến pháp luật đất đai để nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường của người dân. Tập trung quản lý chặt chẽ các khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách.
- Thanh tra, kiểm tra và báo cáo định kỳ: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai theo quy hoạch; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch; thực hiện báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Hiệu lực thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/NQ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012 |
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) TỈNH ĐỒNG NAI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (Tờ trình số 5776/TTr-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 47/TTr-BTNMT ngày 29 tháng 8 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Đồng Nai với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 590.724 | 100,00 |
|
| 590.724 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 468.504 | 79,31 | 421.690 |
| 421.690 | 71,39 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 38.735 | 8,27 | 33.000 | 33.000 | 7,83 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 20.121 | 19.500 | 19.500 | ||||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 204.047 | 43,55 | 174.963 | 174.963 | 41,49 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 36.393 | 7,77 | 36.507 | 36.507 | 8,66 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 101.257 | 21,61 | 93.826 | 7.431 | 101.257 | 24,01 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 43.919 | 9,37 | 39.906 | -7.431 | 32.475 | 7,70 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7.955 | 1,70 | 7.000 | 7.000 | 1,66 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 121.321 | 20,54 | 168.789 |
| 168.789 | 28,57 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 323 | 0,27 | 522 | 522 | 0,31 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 14.476 | 11,93 | 14.600 | 14.600 | 8,65 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 1.190 | 0,98 | 1.424 | 1.424 | 0,84 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 10.240 | 9,98 | 12.018 | 1.799 | 13.817 | 8,18 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 9.223 | 12.018 | 12.018 | |||
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 1.017 | 1.799 | 1.799 | |||
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 1.368 | 1,13 | 3.566 | 3.566 | 2,11 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 93 | 0,08 | 192 | 192 | 0,11 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 113 | 0,09 | 432 | 80 | 512 | 0,30 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 835 | 0,69 | 848 | 848 | 0,50 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1,193 | 0,98 | 1.737 | 1.737 | 1,03 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 18.887 | 15,57 | 30.594 | 5.973 | 36.567 | 21,66 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 999 | 1.059 | 275 | 1.334 | ||
| - | Đất cơ sở y tế | 148 | 262 | 91 | 353 | ||
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.042 | 2.302 | 2.302 | |||
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | 723 | 1.111 | 44 | 1.155 | ||
| 2.11 | Đất ở đô thị | 3.960 | 3,26 | 6.329 | 6.329 | 3,75 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 898 | 0,15 | 245 |
| 245 | 0,04 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 245 | 245 | ||||
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 653 | 653 | ||||
| 4 | Đất đô thị | 22.817 |
|
| 31.576 | 31.576 |
|
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 136.479 |
|
| 136.479 | 136.479 |
|
| 6 | Đất khu du lích | 796 |
|
| 3.534 | 3.534 |
|
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 48.530 | 31.024 | 17.506 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa nước | 5.582 | 3.019 | 2.563 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 28.253 | 17.796 | 10.457 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 203 | 196 | 7 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 5.876 | 4.395 | 1.481 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.178 | 790 | 388 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 12.015 | 4.001 | 8.014 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 12.001 | 3.987 | 8.014 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 14 | 14 | - |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| I | Đất nông nghiệp | 642 | 23 | 619 |
| Trong đó: | ||||
| 1 | Đất trồng cây lâu năm | 16 | 16 | - |
| 2 | Đất rừng phòng hộ | 626 | 7 | 619 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 11 | 11 | - |
| 1 | Đất phát triển hạ tầng | 11 | 11 | - |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai xác lập ngày 02 tháng 8 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Đồng Nai với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| TT | Loại đất | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 590.724 | 590.724 | 590.724 | 590.724 | 590.724 | 590.724 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 468.504 | 463.345 | 452.815 | 448.550 | 444.338 | 438.527 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 38.735 | 38.133 | 36.546 | 36.340 | 36.083 | 35.582 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa | 20.121 | 19.798 | 18.843 | 18.800 | 18.660 | 19.797 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 204.047 | 201.013 | 194.945 | 192.157 | 189.091 | 184.774 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 36.393 | 36.389 | 36.195 | 36.194 | 36.186 | 36.468 |
| 1.4 | Đất có rừng đặc dụng | 101.257 | 101.257 | 101.257 | 101.257 | 101.257 | 101.257 |
| 1.5 | Đất có rừng sản xuất | 43.919 | 42.998 | 41.236 | 40.353 | 39.183 | 38.370 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7.955 | 7.788 | 7.506 | 7.484 | 7.411 | 7.381 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 121.321 | 126.481 | 137.022 | 141.295 | 145.515 | 151.333 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 323 | 352 | 383 | 423 | 445 | 475 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 14.476 | 14.502 | 14.699 | 14.773 | 14.804 | 14.580 |
| 2.3 | Đất an ninh | 1.190 | 1.253 | 1.296 | 1.304 | 1.307 | 1.378 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 10.240 | 11.299 | 11.343 | 11.350 | 11.823 | 12.588 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 9.223 | 9.849 | 9.849 | 9.889 | 10.241 | 11.063 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 1.017 | 1.450 | 1.494 | 1.461 | 1.582 | 1.525 |
| 2.5 | Đất cho khai thác khoáng sản | 1.368 | 1.528 | 1.635 | 2.059 | 2.482 | 2.805 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 93 | 93 | 155 | 157 | 157 | 157 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 113 | 448 | 473 | 486 | 522 | 522 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 835 | 838 | 842 | 845 | 845 | 846 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.193 | 1.237 | 1.384 | 1.430 | 1.449 | 1.531 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 18.887 | 20.127 | 25.130 | 26.729 | 28.283 | 30.586 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 999 | 1.052 | 1.149 | 1.162 | 1.169 | 1.208 |
| - | Đất cơ sở y tế | 148 | 180 | 212 | 215 | 221 | 229 |
| - | Đất cơ sở giáo dục, đào tạo | 1.042 | 1.137 | 1.608 | 1.663 | 1.703 | 1.784 |
| - | Đất cơ sở thể dục, thể thao | 723 | 731 | 748 | 820 | 837 | 875 |
| 2.11 | Đất ở đô thị | 3.960 | 4.021 | 4.132 | 4.162 | 4.176 | 5.521 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 898 | 898 | 887 | 880 | 871 | 864 |
| 4 | Đất đô thị | 22.817 | 22.817 | 22.817 | 22.817 | 22.817 | 31.576 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 136.479 | 136.479 | 136.479 | 136.479 | 136.479 | 136.479 |
| 6 | Đất khu du lịch | 796 | 1.289 | 2.139 | 2.029 | 2.140 | 2.333 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Loại đất | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 31.024 | 5.179 | 10.564 | 4.273 | 4.221 | 6.787 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.019 | 540 | 1.550 | 205 | 227 | 497 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 17.796 | 2.503 | 5.453 | 2.432 | 2.831 | 4.577 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 196 | 5 | 180 | 2 | 8 | 2 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 4.395 | 753 | 1.407 | 648 | 598 | 987 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 790 | 191 | 394 | 29 | 72 | 104 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 4.001 | 167 | 378 | 234 | 572 | 2.650 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 3.987 | 167 | 364 | 234 | 572 | 2.650 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 14 | - | 14 | - | - | - |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| I | Đất nông nghiệp | 23 |
|
| 7 | 9 | 7 |
| Trong đó: | |||||||
| 1 | Đất trồng cây lâu năm | 16 | 7 | 9 | |||
| 2 | Đất rừng phòng hộ | 7 | 7 | ||||
| II | Đất phi nông nghiệp | 11 |
| 11 | |||
| 1 | Đất phát triển hạ tầng | 11 | 11 | ||||
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để đáp ứng vốn, đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt, điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương;
3. Có cơ chế chính sách khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất;
4. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê;
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
6. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách;
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;
8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2012 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Thanh Hóa do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 87/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Vĩnh Long do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 08/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 10/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Cà Mau do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hải Dương do Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Ninh Bình do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2012 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Thanh Hóa do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 87/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Vĩnh Long do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 08/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 10/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Cà Mau do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 42/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hải Dương do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2012 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 69/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/10/2012
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 649 đến số 650
- Ngày hiệu lực: 30/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
