Nghị quyết 69/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ năm, nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định về danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Văn bản này thay thế cho Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007, đánh dấu bước điều chỉnh quan trọng trong công tác quản lý tài chính và khai thác hạ tầng cảng cá tại địa phương.
Quy định về mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí cảng cá
Nghị quyết quy định chi tiết về mức thu cũng như cơ chế phân bổ nguồn thu từ phí sử dụng cảng cá nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của các đơn vị quản lý cảng:
- Mức thu phí: Việc thu phí được thực hiện nghiêm túc theo Biểu mức thu phí sử dụng cảng cá ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Cơ chế giữ lại và nộp ngân sách: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, đơn vị tổ chức thu được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ được giao. Phần còn lại 10% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Các tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng mức thu phí áp dụng thống nhất tại các quầy thu ngân hoặc địa điểm trực tiếp thu tiền, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của người dân và các chủ tàu thuyền.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết xác định rõ mốc thời gian áp dụng và tính pháp lý thay thế đối với các văn bản trước đó:
- Thời gian có hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Hiệu lực thay thế: Nghị quyết này hoàn toàn thay thế Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII về việc điều chỉnh ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết đến các cấp, các ngành và địa phương trong toàn tỉnh. Đồng thời, UBND tỉnh có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí cảng cá đúng theo các quy định tài chính hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình triển khai và thực hiện Nghị quyết này trong thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2012/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 37/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Mức thu: Thực hiện thu theo Biểu mức thu phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (có Biểu mức thu kèm theo).
2. Chế độ thu, nộp phí sử dụng cảng cá:
a) Đối với các đơn vị sự nghiệp, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Được để lại 90% trên tổng số thu cho đơn vị tổ chức thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ được giao, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước.
b) Tổ chức, cơ quan hoặc đơn vị được ủy quyền thu phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân, nơi trực tiếp thu tiền phí.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ năm thông qua và thay thế Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về việc điều chỉnh ban hành danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 69/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng | Đồng/01 lần vào cảng (thời gian neo, đậu tối đa không quá 24 giờ) |
|
|
| - Công suất từ 06 đến 12CV |
| 5.000 |
|
| - Công suất từ 13 đến 30CV |
| 10.000 |
|
| - Công suất từ 31 đến 90CV |
| 20.000 |
|
| - Công suất từ 91 đến 200CV |
| 30.000 |
|
| - Công suất lớn hơn 200CV |
| 50.000 |
| 2 | Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng | Đồng/01 lần vào cảng (thời gian neo, đậu tối đa không quá 24 giờ) |
|
|
| - Có trọng tải dưới 05 tấn |
| 10.000 |
|
| - Có trọng tải từ 05 đến 10 tấn |
| 20.000 |
|
| - Có trọng tải từ trên 10 tấn đến 100 tấn |
| 50.000 |
|
| - Có trọng tải trên 100 tấn |
| 80.000 |
| 3 | Đối với phương tiện vận tải ra vào cảng | Đồng/01 lần vào cảng (thời gian neo, đậu tối đa không quá 24 giờ) |
|
|
| - Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng |
| 1.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải dưới 01 tấn |
| 5.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải từ 01 đến 2,5 tấn |
| 10.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn |
| 15.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải trên 05 đến 10 tấn |
| 20.000 |
|
| - Phương tiện vận tải có trọng tải trên 10 tấn |
| 25.000 |
| 4 | Đối với hàng hóa qua cảng |
|
|
|
| - Hàng thủy, hải sản, động vật sống | Đồng/tấn | 10.000 |
|
| - Hàng hóa là container | Đồng/container | 35.000 |
|
| - Hàng hóa khác | Đồng/tấn | 4.000 |
- 1Nghị quyết 20/2007/NQ-HĐND về Danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang
- 4Nghị quyết 125/2015/NQ-HĐND quy định phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị quyết 14/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Nghị quyết 94/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá tại Cảng cá Mỹ Tho và Cảng cá Vàm Láng, tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết 69/2012/NQ-HĐND về danh mục phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 69/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra