Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 06 tháng 12 năm 2012 quy định chi tiết về đối tượng và định mức làm cơ sở vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đây là chính sách quan trọng nhằm huy động nguồn lực xã hội hóa phục vụ cho công tác giữ gìn an ninh trật tự và củng cố quốc phòng địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND về vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5.
- Ngày thông qua: Ngày 06 tháng 12 năm 2012.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Quy định về đối tượng vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh
Nghị quyết phân định rõ ràng các nhóm đối tượng thuộc diện vận động đóng góp và các nhóm đối tượng được miễn trừ, cụ thể như sau:
- Đối tượng thuộc diện vận động đóng góp:
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Các hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 06 tháng trở lên tại địa phương.
- Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp (miễn đóng góp):
- Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định (phải có sổ hộ nghèo).
- Hộ gia đình chính sách bao gồm: gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, hộ gia đình Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động.
- Các đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm: người già neo đơn, hộ gia đình có thành viên mắc bệnh nan y hoặc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình gặp thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn hoặc rơi vào tình trạng phá sản, ngưng hoạt động được tạm ngưng vận động đóng góp trong thời gian khắc phục hậu quả.
- Lưu ý: Khuyến khích và tiếp nhận sự đóng góp tự nguyện từ tất cả các đối tượng được miễn trừ nêu trên nếu họ có nguyện vọng tham gia đóng góp vào Quỹ.
- Định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh cụ thể
Mức vận động đóng góp được xây dựng chi tiết, phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với năng lực tài chính:
- Đối với hộ gia đình không hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Địa bàn các xã: Mức vận động là 30.000 đồng/hộ/năm.
- Địa bàn các phường, thị trấn: Mức vận động là 40.000 đồng/hộ/năm.
- Đối với hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh (phân theo bậc thuế môn bài):
- Môn bài bậc 1: Mức vận động là 150.000 đồng/hộ/năm.
- Môn bài bậc 2: Mức vận động là 130.000 đồng/hộ/năm.
- Môn bài bậc 3 và bậc 4: Mức vận động là 110.000 đồng/hộ/năm.
- Môn bài bậc 5 và bậc 6: Mức vận động là 90.000 đồng/hộ/năm.
- Đối với hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú (nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn):
- Hộ kinh doanh phòng trọ (quy mô từ 04 phòng trở lên): Mức vận động là 30.000 đồng/phòng/năm, khống chế mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ kinh doanh nhà nghỉ: Mức vận động là 40.000 đồng/phòng/năm, khống chế mức tối đa không quá 2.000.000 đồng/hộ/năm.
- Khách sạn 1 sao: Mức vận động là 40.000 đồng/phòng/năm, tối đa không quá 2.000.000 đồng/đơn vị/năm.
- Khách sạn 2 sao: Mức vận động là 50.000 đồng/phòng/năm, tối đa không quá 2.500.000 đồng/đơn vị/năm.
- Khách sạn 3 sao: Mức vận động là 60.000 đồng/phòng/năm, tối đa không quá 3.000.000 đồng/đơn vị/năm.
- Khách sạn 4 sao: Mức vận động là 70.000 đồng/phòng/năm, tối đa không quá 3.500.000 đồng/đơn vị/năm.
- Khách sạn 5 sao: Mức vận động là 80.000 đồng/phòng/năm, tối đa không quá 4.000.000 đồng/đơn vị/năm.
- Đối với các cơ sở dịch vụ, giải trí, ăn uống:
- Nhà hàng, vũ trường: Mức vận động là 1.000.000 đồng/đơn vị/năm.
- Cơ sở kinh doanh ăn uống, quán karaoke: Mức vận động là 500.000 đồng/đơn vị/năm.
- Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội:
- Mức vận động chung là 300.000 đồng/đơn vị/năm.
- Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (vận động chủ doanh nghiệp đóng góp dựa trên quy mô lao động):
- Dưới 200 công nhân: Mức vận động là 720.000 đồng/năm.
- Từ 200 đến dưới 500 công nhân: Mức vận động là 1.200.000 đồng/năm.
- Từ 500 đến dưới 1.000 công nhân: Mức vận động là 2.400.000 đồng/năm.
- Từ 1.000 đến dưới 2.000 công nhân: Mức vận động là 3.600.000 đồng/năm.
- Từ 2.000 đến dưới 3.000 công nhân: Mức vận động là 4.800.000 đồng/năm.
- Từ 3.000 đến dưới 4.000 công nhân: Mức vận động là 6.000.000 đồng/năm.
- Từ 4.000 đến dưới 5.000 công nhân: Mức vận động là 7.200.000 đồng/năm.
- Từ 5.000 công nhân trở lên: Mức vận động là 9.600.000 đồng/năm.
- Nguyên tắc vận động: Tất cả các mức đóng góp nêu trên được sử dụng làm cơ sở để tuyên truyền, vận động trên tinh thần tự nguyện của người dân, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, hoàn toàn không giới hạn mức đóng góp tối đa đối với các trường hợp muốn ủng hộ nhiều hơn.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, minh bạch và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Căn cứ vào nội dung Nghị quyết để ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình vận động, thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh.
- Đảm bảo việc quản lý quỹ đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về tài chính.
- Thực hiện đánh giá kết quả triển khai định kỳ hàng năm và báo cáo chi tiết trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
- Trách nhiệm giám sát:
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2012/NQ-HĐND | ngày 06 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ năm 2009;
Sau khi xem xét Tờ trình số 9167/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 585/BC-HĐND ngày 26/11/2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tổ và kỳ họp,
Điều 1. Quy định đối tượng, định mức làm cơ sở vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Đối tượng thuộc diện vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh
- Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức), doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
- Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng không vận động đóng góp
a) Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
b) Những hộ nghèo theo mức chuẩn nghèo của UBND tỉnh (có sổ hộ nghèo).
c) Hộ gia đình thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, hộ gia đình Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người già neo đơn, gia đình có người mắc bệnh nan y, bệnh hiểm nghèo được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận.
d) Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này khi gặp thiên tai bão lụt, hỏa hoạn hoặc lâm vào tình trạng phá sản hay ngưng hoạt động thì được tạm ngưng vận động đóng góp trong thời gian khắc phục hậu quả.
đ) Các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, và d của Khoản 2 Điều này nếu có nguyện vọng tham gia đóng Quỹ Quốc phòng - an ninh thì đều được khuyến khích và tiếp nhận.
3. Mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh
a) Đối với hộ gia đình không có hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Ở các xã mức vận động đóng góp: 30.000 đồng/hộ/năm.
- Ở các phường, thị trấn mức vận động đóng góp: 40.000đồng/hộ/năm.
b) Đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh:
- Môn bài bậc 1 mức vận động: 150.000 đồng/hộ/năm.
- Môn bài bậc 2 mức vận động: 130.000 đồng/hộ/năm.
- Môn bài bậc 3, bậc 4 mức vận động: 110.000 đồng/hộ/năm.
- Môn bài bậc 5, bậc 6 mức vận động: 90.000 đồng/hộ/năm.
c) Đối với hộ kinh doanh nhà trọ, nhà nghỉ:
- Các hộ kinh doanh phòng trọ (có từ 04 phòng trở lên): Mức vận động 30.000 đồng/phòng/năm, mức vận động tối đa không quá 1.000.000 đồng/01 hộ/năm.
- Các hộ kinh doanh nhà nghỉ: Mức vận động 40.000 đồng/phòng/năm, mức vận động tối đa không quá 2.000.000 đồng/01 hộ/năm.
- Khách sạn:
+ Đối với khách sạn 01 sao: Mức vận động 40.000 đồng/01 phòng/năm ứng với số phòng, mức vận động tối đa không quá 2.000.000 đồng/01 khách sạn/năm.
+ Đối với khách sạn 02 sao: Mức vận động 50.000 đồng/01 phòng/năm ứng với số phòng, mức vận động tối đa không quá 2.500.000 đồng/01 khách sạn/năm.
+ Đối với khách sạn 03 sao: Mức vận động 60.000 đồng/01 phòng/năm ứng với số phòng, mức vận động tối đa không quá 3.000.000 đồng/01 khách sạn/năm.
+ Đối với khách sạn 04 sao: Mức vận động 70.000 đồng/01 phòng/năm ứng với số phòng, mức vận động tối đa không quá 3.500.000 đồng/01 khách sạn/năm.
+ Đối với khách sạn 05 sao: Mức vận động 80.000 đồng/01 phòng/năm ứng với số phòng, mức vận động tối đa không quá 4.000.000 đồng/01 khách sạn/năm.
d) Đối với các nhà hàng, vũ trường: Mức vận động 1.000.000 đồng/01 đơn vị/01 năm.
đ) Đối với các cơ sở kinh doanh ăn uống, quán karaoke: Mức vận động 500.000 đồng/01 đơn vị/01 năm.
e) Đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thì mức vận động: 300.000 đồng/đơn vị/năm.
g) Đối với các đơn vị doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế vận động chủ doanh nghiệp đóng góp theo số lượng công nhân:
- Dưới 200 công nhân mức vận động: 720.000 đồng/01 năm.
- Từ 200 đến dưới 500 công nhân mức vận động: 1.200.000 đồng/01 năm.
- Từ 500 đến dưới 1.000 công nhân mức vận động: 2.400.000 đồng/01 năm.
- Từ 1.000 đến dưới 2.000 công nhân mức vận động: 3.600.000 đồng/01 năm.
- Từ 2.000 đến dưới 3.000 công nhân mức vận động: 4.800.000 đồng/01 năm.
- Từ 3.000 đến dưới 4.000 công nhân mức vận động: 6.000.000 đồng/01 năm.
- Từ 4.000 đến dưới 5.000 công nhân mức vận động: 7.200.000 đồng/01 năm.
- Từ 5.000 công nhân trở lên mức vận động: 9.600.000 đồng/01 năm.
Các mức nêu trên là mức để tuyên truyền vận động đóng góp đối với hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên cơ sở tự nguyện và không giới hạn mức tối đa.
Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ nội dung Nghị quyết này, ban hành văn bản quy định cụ thể về việc vận động, thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả và đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./.
|
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
- 1Quyết định 25/2008/QĐ-UBND về quy chế tổ chức vận động đóng góp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng, an ninh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 23/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về Quy chế vận động đóng góp quỹ Quốc phòng – An ninh trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về Quy định tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND phê duyệt mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6Nghị quyết 71/2012/NQ-HĐND quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7Quyết định 345/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2018
- 8Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 345/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2018
- 2Quyết định 626/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Quyết định 25/2008/QĐ-UBND về quy chế tổ chức vận động đóng góp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng, an ninh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 5Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 6Quyết định 23/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2011/QĐ-UBND về Quy chế vận động đóng góp quỹ Quốc phòng – An ninh trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 35/2012/QĐ-UBND về Quy định tổ chức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Nghị quyết 20/2012/NQ-HĐND phê duyệt mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Nghị quyết 71/2012/NQ-HĐND quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Nghị quyết 64/2012/NQ-HĐND về vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 64/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Trần Văn Tư
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 20/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
