Nghị quyết 63/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIII thông qua ngày 07/07/2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 17/07/2017. Nghị quyết này thông qua việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Quảng Ninh nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Ninh
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ninh được điều chỉnh chi tiết đối với từng nhóm đất và khu chức năng cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh là 461.951 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa chiếm 25.752 ha (với 20.263 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 6.456 ha; đất trồng cây lâu năm là 17.585 ha; đất rừng phòng hộ là 130.254 ha; đất rừng đặc dụng là 24.875 ha; đất rừng sản xuất là 234.424 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 21.062 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh là 126.192 ha. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm: Đất quốc phòng (6.610 ha); đất an ninh (1.706 ha); đất khu công nghiệp (9.501 ha); đất cụm công nghiệp (379 ha); đất thương mại dịch vụ (3.212 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (4.874 ha); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (9.488 ha); đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia và cấp tỉnh (22.601 ha, trong đó đất cơ sở văn hóa là 700 ha, đất y tế là 158 ha, đất giáo dục đào tạo là 1.158 ha, đất thể dục thể thao là 1.700 ha); đất có di tích, danh thắng (6.990 ha); đất bãi thải, xử lý chất thải (646 ha); đất ở tại nông thôn (4.824 ha); đất ở tại đô thị (6.462 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan (256 ha); đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp (68 ha); đất cơ sở tôn giáo (256 ha); và đất nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (2.164 ha).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 29.636 ha.
- Các khu vực đặc thù (không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên): Đất khu kinh tế chiếm 361.868 ha; đất đô thị chiếm 103.077 ha.
- Các khu chức năng: Khu sản xuất nông nghiệp (31.670 ha); khu lâm nghiệp (393.238 ha); khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (48.185 ha); khu phát triển công nghiệp (28.717 ha); khu đô thị (7.294 ha); khu thương mại - dịch vụ (4.066 ha); và khu dân cư nông thôn (17.033 ha).
2. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối tập trung vào việc phân bổ, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác:
- Phân bổ diện tích các loại đất: Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất với 74,78% (461.951 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 20,43% (126.192 ha); đất chưa sử dụng chiếm 4,79% (29.636 ha).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện chuyển 35.073 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (trong đó có 5.998 ha đất trồng lúa); thực hiện chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp trên diện tích 1.409 ha.
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 22.047 ha đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp và 6.235 ha vào mục đích phi nông nghiệp.
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch, Nghị quyết đề ra 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách: Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất để phát triển nông nghiệp quy mô lớn; bảo hộ quyền lợi của nông dân khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất; hỗ trợ người dân trong giai đoạn kiến thiết cơ bản khi trồng cây lâu năm. Khuyến khích đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và sản xuất tại nông thôn. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu. Yêu cầu các địa phương dành nghiêm túc 10% tổng thu tiền sử dụng đất cho công tác quản lý đất đai.
- Giải pháp về sử dụng đất: Quản lý nghiêm ngặt đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và đất trồng lúa; xác định ranh giới ngoài thực địa và lập bản đồ công khai. Đẩy mạnh cổ phần hóa các công ty lâm nghiệp. Đánh giá toàn diện môi trường và thực trạng sử dụng đất tại các khu, cụm công nghiệp để điều chỉnh quy hoạch phù hợp. Hạn chế các dự án nhà ở nhỏ lẻ tại đô thị, ưu tiên đất cho hạ tầng đồng bộ. Áp dụng quy trình chặt chẽ từ lựa chọn địa điểm, phê duyệt quy hoạch đến giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá, đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư có năng lực.
- Giải pháp về khoa học, công nghệ và kỹ thuật: Thống kê, theo dõi biến động đất đai trên môi trường mạng; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lập, giám sát quy hoạch; xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên đất toàn tỉnh.
- Giải pháp về quản lý, giám sát: Thường xuyên rà soát, kiên quyết xử lý hoặc thu hồi các dự án chậm tiến độ, đầu cơ đất đai, vi phạm pháp luật. Kiểm soát chặt chẽ việc giao đất, thuê đất đối với đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất đô thị và đất công nghiệp (đặc biệt là khai thác than). Giám sát chặt chẽ các địa bàn trọng điểm như Hạ Long, Vân Đồn, Quảng Yên, Móng Cái, Cô Tô; tuyệt đối không hợp thức hóa các sai phạm về quy hoạch, đất đai. Tăng cường thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý nghiêm hành vi tham nhũng, tiêu cực.
- Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý đất đai, đặc biệt là cán bộ làm công tác lập và giám sát quy hoạch ở các cấp.
- Giải pháp về ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường: Khuyến khích cải tạo đất, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phục hồi rừng ngập mặn ven biển. Đầu tư hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn tại các khu công nghiệp, bệnh viện, đô thị; thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước. Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghiêm việc phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản; hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.
4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai Nghị quyết:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm hoàn thiện các thủ tục trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất theo quy định; tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá kết quả định kỳ hàng năm.
- Xử lý thay đổi chỉ tiêu: Trường hợp Chính phủ phê duyệt chỉ tiêu sử dụng đất có thay đổi so với Nghị quyết này, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để hoàn thiện hồ sơ trình duyệt và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Giám sát thực hiện: Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH QUẢNG NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ nghị quyết số 134/2016/NQ-QH13 ngày 09/4/2016 của Quốc hội về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia;
Căn cứ nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 4425/TTr-UBND ngày 20/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Quảng Ninh; báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 30/6/2017 của Ban Kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chính sau:
1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Đơn vị tính: Ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||
| I | LOẠI ĐẤT |
| ||
| 1 | Đất nông nghiệp | 461.951 | ||
|
| Trong đó: |
| ||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 25.752 | ||
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 20.263 | ||
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 6.456 | ||
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 17.585 | ||
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 130.254 | ||
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 24.875 | ||
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 234.424 | ||
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 21.062 | ||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 126.192 | ||
|
| Trong đó: |
| ||
| 2.1 | Đất quốc phòng | 6.610 | ||
| 2.2 | Đất an ninh | 1.706 | ||
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 9.501 | ||
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 379 | ||
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | 3.212 | ||
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 4.874 | ||
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 9.488 | ||
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | 22.601 | ||
|
| Trong đó: |
| ||
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 700 | ||
|
| - Đất cơ sở y tế | 158 | ||
|
| - Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 1.158 | ||
|
| - Đất cơ sở thể dục thể thao | 1.700 | ||
| 2.9 | Đất có di tích, danh thắng | 6.990 | ||
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 646 | ||
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 4.824 | ||
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 6.462 | ||
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 256 | ||
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 68 | ||
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 256 | ||
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 2.164 | ||
| 3 | Đất chưa sử dụng | 29.636 | ||
| 4 | Đất khu kinh tế* | 361.868 | ||
| 5 | Đất đô thị* | 103.077 | ||
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
| ||
| 1 | Khu sản xuất nông nghiệp | 31.670 | ||
| 2 | Khu lâm nghiệp | 393.238 | ||
| 3 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | 48.185 | ||
| 4 | Khu phát triển công nghiệp | 28.717 | ||
| 5 | Khu đô thị | 7.294 | ||
| 6 | Khu thương mại - dịch vụ | 4.066 | ||
| 7 | Khu dân cư nông thôn | 17.033 | ||
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
- Đất nông nghiệp 461.951 ha, chiếm 74,78% tổng diện tích đất tự nhiên;
- Đất phi nông nghệp 126.192 ha, chiếm 20,43% tổng diện tích đất tự nhiên;
- Đất chưa sử dụng 29.636 ha, chiếm 4,79 % tổng diện tích đất tự nhiên.
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp 35.073 ha (trong đó đất trồng lúa 5.998 ha);
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 1.409 ha.
c) Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
- Đất nông nghiệp 22.047 ha;
- Đất phi nông nghiệp 6.235 ha.
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn trong sản xuất nông nghiệp; tạo điều kiện để nông dân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất khi sử dụng đất vào mục đích khác và bảo hộ quyền lợi của người nông dân, tránh để nông dân vào vị thế bất lợi do không tham gia quản lý trong doanh nghiệp; đồng thời có giải pháp hỗ trợ người dân trong giai đoạn kiến thiết cơ bản khi trồng các loại cây lâu năm. Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các nhà đầu tư phát triển khu công nghiệp và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở sản xuất kinh doanh tại khu vực nông thôn; quá trình chuyển dịch cơ cấu, tái cấu trúc nền kinh tế và rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch hệ thống đô thị để đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật - xã hội hiện đại, thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo quỹ đất để thu hút đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm quy định về dành 10% tổng thu tiền sử dụng đất để chi cho công tác quản lý đất đai.
b) giải pháp về sử dụng đất
- Tăng cường quản lý đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất trồng lúa. Rà soát, xác định rõ chỉ tiêu khống chế về diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; phân bổ, xác định ranh giới ngoài thực địa, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa và công khai đến từng xã; giao cho ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý. Xác định rõ chỉ tiêu khống chế về diện tích đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên cần bảo vệ nghiêm ngặt (đặc biệt là đất rừng tự nhiên); phân bổ, xác định ranh giới, cắm mốc; giao cho các ban quản lý rừng và ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý. Tập trung cổ phần hóa các công ty lâm nghiệp theo nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ.
- Đánh giá một cách toàn diện thực trạng sử dụng đất và môi trường trong các khu, cụm công nghiệp, làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo tính liên vùng, liên tỉnh và phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất từng thời kỳ; rà soát quy hoạch sử dụng đất đô thị theo hướng bố trí sử dụng đất hợp lý, bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hạ tầng xã hội; nâng cao hệ số sử dụng, đặc biệt là đất các đô thị sử dụng đất trồng lúa; hạn chế việc thực hiện các dự án nhà ở nhỏ lẻ tại các thành phố, thị xã. Ưu tiên bố trí đất để đầu tư phát triển hạ tầng, đi trước một bước, nhằm tạo động lực thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất một cách đồng bộ.
- Có quy trình quản lý chặt chẽ từ khâu lựa chọn địa điểm, phê duyệt quy hoạch, chủ trương đầu tư, quản lý môi trường, giao đất, cho thuê đất; tạo điều kiện bình đẳng, thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận đất đai thông qua cơ chế thị trường; đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để lựa chọn nhà đầu tư có năng lực, phát huy hiệu quả của giá trị đất đai trong thời gian tới.
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ và kỹ thuật
Tổ chức quản lý, thống kê, theo dõi biến động đất đai toàn tỉnh trên môi trường mạng để tạo thuận lợi trong quản lý đất đai, quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư, tránh lãng phí tài nguyên đất đai. bố trí đủ điều kiện vật chất, từng bước ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong việc lập, giám sát và tổ chức thực hiện quy hoạch; tiếp tục đổi mới và hoàn thiện nội dung, phương pháp, quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu, làm cơ sở đánh giá việc sử dụng đất liên quan đến kinh tế, xã hội và môi trường. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên đất, áp dụng công nghệ tiên tiến để cải thiện chất lượng điều tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
d) giải pháp về quản lý, giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thường xuyên rà soát các dự án đầu tư có sử dụng đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh, kịp thời phát hiện các dự án chậm tiến độ, vi phạm pháp luật để tạo điều kiện hỗ trợ triển khai dự án đối với các nhà đầu tư có năng lực, tâm huyết thực hiện dự án; có biện pháp quản lý chặt chẽ, cương quyết xử lý đối với nhà đầu tư không đảm bảo năng lực, đầu cơ đất đai nhằm trục lợi; kiểm soát chặt chẽ các dự án được giao đất, cho thuê đất đối với đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở đô thị, đất công nghiệp (khai thác than, cụm công nghiệp, khu công nghiệp), đặc biệt là liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản. Kiểm soát các dự án phát triển kinh tế tại các địa bàn trọng điểm như hạ Long, Vân Đồn, quảng Yên, Móng Cái, Cô Tô… đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới và cương quyết không chuyển mục đích sử dụng đất cho bất kỳ trường hợp nào nhằm hợp thức hóa các sai phạm về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, đất đai.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, các trường hợp tham nhũng, tiêu cực trong quản lý đất đai; tổ chức tốt việc tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh về vi phạm pháp luật đất đai của tổ chức, cá nhân. giám sát thường xuyên tình hình sử dụng đất sau khi được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để phát hiện, xử lý kịp thời các trường hợp không đưa đất vào sử dụng gây lãng phí đất đai, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, lấn chiếm, không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, không đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định; quản lý chặt chẽ quỹ đất trồng lúa, quỹ đất dự trữ cho phát triển đô thị, phát triển công nghiệp, theo quy hoạch được duyệt.
- Nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp, gắn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và quy hoạch các ngành, lĩnh vực.
đ) giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo, nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ, năng lực và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai. Chú trọng công tác đào tạo cán bộ chuyên môn có đủ năng lực lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả và chất lượng. nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp.
e) giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên nước, môi trường, cải tạo và bảo vệ đất
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư bảo vệ, cải tạo, nâng cao độ phì của đất; khai hoang, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp. Đẩy mạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ, trồng mới rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao hệ số che phủ, phục hồi và phát triển trồng rừng ngập mặn ven biển và trồng cây xanh phân tán trong các khu vực phát triển đô thị, khu công nghiệp.
- Đầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện, khu đô thị... đảm bảo chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, giám sát tài nguyên đất trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị, khu dân cư nông thôn; thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của pháp luật. nghiên cứu xây dựng quy chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị sản xuất hiện đại, cũng như trang thiết bị xử lý các tác động môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản. hình thành doanh nghiệp dịch vụ môi trường phục vụ hoạt động của các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư nông thôn; hỗ trợ việc di dời toàn bộ nhà máy, xí nghiệp sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp về nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; coi ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục trình Chính phủ xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Quảng Ninh theo quy định của pháp luật. Sau khi điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
2. Trường hợp Chính phủ phê duyệt chỉ tiêu sử dụng đất có thay đổi so với nghị quyết đã được hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nội dung thay đổi, thống nhất với Thường trực hội đồng nhân dân tỉnh để tiếp tục hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt và báo cáo hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07/7/2017 và có hiệu lực từ ngày 17/7/2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 2Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Nông
- 3Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Yên Bái
- 1Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 7Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Nông
- 8Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Yên Bái
Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 63/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Đọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
