Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 (ĐỢT 1) THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(NGUỒN VỐN: NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH TỈNH)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 29
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn của trung ương;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết giao kế hoạch Vốn đầu tư công năm 2025 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Nguồn vốn: Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh); Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 là 290.934 triệu đồng (gồm: Ngân sách trung ương là 262.784 triệu đồng, ngân sách tỉnh đối ứng là 28.150 triệu đồng). Trong đó:
1. Phân khai chi tiết là 278.344 triệu đồng (gồm: Ngân sách trung ương là 254.889 triệu đồng, ngân sách tỉnh đối ứng là 23.455 triệu đồng).
2. Phân khai sau là 12.590 triệu đồng (gồm: Ngân sách trung ương là 7.895 triệu đồng, ngân sách tỉnh là 4.695 triệu đồng).
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 (ĐỢT 1) THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
ĐVT: triệu đồng
| STT | Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện (đơn vị đầu mối giao kế hoạch) | Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 | Lũy kế bố trí vốn đến hết năm 2024 | Kế hoạch vốn năm 2025 | Ghi chú | ||||||
| Tổng vốn | Trong đó | Tổng vốn | Trong đó | Tổng vốn | Trong đó | ||||||
| NSTW | NS tỉnh | NSTW | NS tỉnh | NSTW | NS tỉnh | ||||||
|
| TỔNG CỘNG | 1.216.317 | 1.105.696 | 110.621 | 881.409 | 799.199 | 82.471 | 290.934 | 262.784 | 28.150 |
|
| A | Kế hoạch vốn phân khai chi tiết đợt này |
|
|
|
|
|
| 278.344 | 254.889 | 23.455 |
|
| I | Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt | 206.762 | 187.965 | 18.797 | 156.961 | 142.692 | 14.269 | 49.801 | 45.273 | 4.528 |
|
| 1 | Huyện Sơn Hà | 50.020 | 45.473 | 4.547 | 38.687 | 35.171 | 3.516 | 11.333 | 10.302 | 1.031 |
|
| 2 | Huyện Sơn Tây | 31.542 | 28.675 | 2.867 | 30.159 | 27.418 | 2.741 | 1.383 | 1.257 | 126 |
|
| 3 | Huyện Trà Bồng | 83.549 | 75.954 | 7.595 | 48.568 | 44.153 | 4.415 | 34.981 | 31.801 | 3.180 |
|
| 4 | Huyện Ba Tơ | 25.608 | 23.280 | 2.328 | 25.608 | 23.280 | 2.328 | - | - | - |
|
| 5 | Huyện Minh Long | 11.804 | 10.731 | 1.073 | 10.539 | 9.581 | 958 | 1.265 | 1.150 | 115 |
|
| 6 | Huyện Tư Nghĩa | 3.554 | 3.229 | 325 | 2.946 | 2.678 | 268 | 608 | 551 | 57 |
|
| 7 | Huyện Nghĩa Hành | 685 | 623 | 62 | 454 | 411 | 43 | 231 | 212 | 19 |
|
| II | Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết | 142.436 | 129.487 | 12.949 | 105.739 | 96.042 | 9.697 | 36.697 | 33.445 | 3.252 |
|
| 1 | Huyện Sơn Hà | 30.419 | 27.654 | 2.765 | 28.771 | 26.071 | 2.700 | 1.648 | 1.583 | 65 |
|
| 2 | Huyện Sơn Tây | 38.936 | 35.396 | 3.540 | 29.133 | 26.485 | 2.648 | 9.803 | 8.911 | 892 |
|
| 3 | Huyện Trà Bồng | 32.624 | 29.658 | 2.966 | 23.531 | 21.392 | 2.139 | 9.093 | 8.266 | 827 |
|
| 4 | Huyện Ba Tơ | 29.050 | 26.409 | 2.641 | 17.544 | 15.949 | 1.595 | 11.506 | 10.460 | 1.046 |
|
| 5 | Huyện Minh Long | 11.407 | 10.370 | 1.037 | 6.760 | 6.145 | 615 | 4.647 | 4.225 | 422 |
|
| III | Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị | 37.212 | 34.339 | 2.873 | 990 | 900 | 90 | 23.911 | 21.906 | 2.005 |
|
| * | Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 37.212 | 34.339 | 2.873 | 990 | 900 | 90 | 23.911 | 21.906 | 2.005 |
|
| 1 | Huyện Trà Bồng | 37.212 | 34.339 | 2.873 | 990 | 900 | 90 | 23.911 | 21.906 | 2.005 |
|
| IV | Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc | 628.082 | 570.984 | 57.098 | 491.167 | 446.201 | 44.966 | 136.915 | 124.783 | 12.132 |
|
| * | Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 628.082 | 570.984 | 57.098 | 491.167 | 446.201 | 44.966 | 136.915 | 124.783 | 12.132 |
|
| 1 | Huyện Sơn Hà | 129.789 | 117.990 | 11.799 | 91.081 | 82.801 | 8.280 | 38.708 | 35.189 | 3.519 |
|
| 2 | Huyện Sơn Tây | 108.718 | 98.835 | 9.883 | 83.850 | 76.227 | 7.623 | 24.868 | 22.608 | 2.260 |
|
| 3 | Huyện Trà Bồng | 159.932 | 145.393 | 14.539 | 146.760 | 133.125 | 13.635 | 13.172 | 12.268 | 904 |
|
| 4 | Huyện Ba Tơ | 191.811 | 174.374 | 17.437 | 140.451 | 127.665 | 12.786 | 51.360 | 46.709 | 4.651 |
|
| 5 | Huyện Minh Long | 34.613 | 31.467 | 3.146 | 26.828 | 24.388 | 2.440 | 7.785 | 7.079 | 706 |
|
| 6 | Huyện Nghĩa Hành | 3.219 | 2.925 | 294 | 2.197 | 1.995 | 202 | 1.022 | 930 | 92 |
|
| V | Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực | 143.915 | 130.240 | 13.675 | 110.798 | 99.199 | 11.599 | 28.737 | 27.410 | 1.327 |
|
| * | Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 143.915 | 130.240 | 13.675 | 110.798 | 99.199 | 11.599 | 28.737 | 27.410 | 1.327 |
|
| a. | Phân bổ cho các sở, ban, ngành, hội đoàn thể (theo tỷ lệ %) | 14.978 | 13.024 | 1.954 | 10.598 | 9.393 | 1.205 | - | - | - |
|
| 1 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 14.978 | 13.024 | 1.954 | 10.598 | 9.393 | 1.205 | - | - | - |
|
| b. | Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí) | 128.937 | 117.216 | 11.721 | 100.200 | 89.806 | 10.394 | 28.737 | 27.410 | 1.327 |
|
| 1 | Huyện Sơn Hà | 12.919 | 11.745 | 1.174 | 9.617 | 8.497 | 1.120 | 3.302 | 3.248 | 54 |
|
| 2 | Huyện Sơn Tây | 41.124 | 37.386 | 3.738 | 33.355 | 30.041 | 3.314 | 7.769 | 7.345 | 424 |
|
| 3 | Huyện Trà Bồng | 40.130 | 36.482 | 3.648 | 28.834 | 25.940 | 2.894 | 11.296 | 10.542 | 754 |
|
| 4 | Huyện Ba Tơ | 17.426 | 15.842 | 1.584 | 14.040 | 12.467 | 1.573 | 3.386 | 3.375 | 11 |
|
| 5 | Huyện Minh Long | 17.338 | 15.761 | 1.577 | 14.354 | 12.861 | 1.493 | 2.984 | 2.900 | 84 |
|
| VI | Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch | 22.941 | 20.501 | 2.440 | 15.754 | 14.165 | 1.589 | 2.283 | 2.072 | 211 |
|
| a. | Phân bố cho các sở, ban, ngành, hội đoàn thể (theo tỷ lệ %) | 8.959 | 7.790 | 1.169 | 4.055 | 3.526 | 529 | - | - | - |
|
| 1. | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 8.959 | 7.190 | 1.169 | 4.055 | 3.526 | 529 | - | - | - |
|
| b. | Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí) | 13.982 | 12.711 | 1.271 | 11.699 | 10.639 | 1.060 | 2.283 | 2.072 | 211 |
|
| 1 | Huyện Sơn Hà | 3.172 | 2.884 | 288 | 2.570 | 2.337 | 233 | 602 | 547 | 55 |
|
| 2 | Huyện Sơn Tây | 2.468 | 2.243 | 225 | 1.999 | 1.817 | 182 | 469 | 426 | 43 |
|
| 3 | Huyện Trà Bồng | 2.819 | 2.563 | 256 | 2.616 | 2.379 | 237 | 203 | 184 | 19 |
|
| 4 | Huyện Ba Tơ | 3.875 | 3.523 | 352 | 3.141 | 2.856 | 285 | 734 | 667 | 67 |
|
| 5 | Huyện Minh Long | 1.176 | 1.068 | 108 | 901 | 820 | 81 | 275 | 248 | 27 |
|
| 6 | Huyện Nghĩa Hành | 472 | 430 | 42 | 472 | 430 | 42 | - | - | - |
|
| VII | Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình | 34.969 | 32.180 | 2.789 | - | - | - | - | - | - |
|
| B | Kế hoạch vốn phân khai sau |
|
|
|
|
|
| 12.590 | 7.895 | 4.695 |
|
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 6Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 7Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 9Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Kế hoạch 6943/KH-UBND năm 2024 đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025
Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 (đợt 1) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021 đến 2025 (nguồn vốn: ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh)
- Số hiệu: 62/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
