Nghị quyết số 61/NQ-HĐND năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thông qua danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng phục vụ cho kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, Kỳ họp thứ 15.
- Ngày thông qua: Ngày 16 tháng 12 năm 2020.
- Ngày áp dụng và hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày được thông qua (ngày 16 tháng 12 năm 2020).
Nội dung chi tiết về danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất năm 2021
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhất trí thông qua danh mục gồm 237 dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh trong năm 2021 với tổng diện tích đăng ký thu hồi đất là 1.473,31 ha. Cơ cấu diện tích đất thu hồi được phân định cụ thể theo loại đất và tính chất công trình như sau:
Phân loại theo loại đất thu hồi:
- Đất trồng lúa (LUA): 157,24 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 200,06 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 0,25 ha.
- Đất khác: 1.115,77 ha.
Phân loại theo tính chất công trình:
- Công trình chuyển tiếp: Gồm 185 công trình với tổng diện tích thu hồi là 1.008,09 ha. Trong đó: Đất trồng lúa là 125,89 ha; Đất rừng phòng hộ là 87,05 ha; Đất rừng đặc dụng là 0,25 ha; Đất khác là 794,91 ha.
- Công trình đăng ký mới năm 2021: Gồm 52 công trình với tổng diện tích thu hồi là 465,22 ha. Trong đó: Đất trồng lúa là 31,35 ha; Đất rừng phòng hộ là 113,01 ha; Đất rừng đặc dụng là 0,00 ha; Đất khác là 320,86 ha.
Phân bổ chỉ tiêu thu hồi đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
Chỉ tiêu thu hồi đất được phân bổ chi tiết cho 10 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau:
- Thành phố Cao Bằng: Tổng số 47 công trình với diện tích thu hồi là 590,70 ha (gồm 97,01 ha đất trồng lúa và 493,70 ha đất khác). Trong đó có 43 công trình chuyển tiếp (589,30 ha) và 04 công trình đăng ký mới (1,41 ha).
- Huyện Bảo Lâm: Tổng số 04 công trình với diện tích thu hồi là 101,13 ha (gồm 0,04 ha đất trồng lúa, 22,04 ha đất rừng phòng hộ và 79,05 ha đất khác). Trong đó có 02 công trình chuyển tiếp (7,40 ha) và 02 công trình đăng ký mới (93,73 ha).
- Huyện Bảo Lạc: Tổng số 29 công trình với diện tích thu hồi là 190,37 ha (gồm 3,72 ha đất trồng lúa, 13,50 ha đất rừng phòng hộ và 173,15 ha đất khác). Trong đó có 10 công trình chuyển tiếp (2,77 ha) và 19 công trình đăng ký mới (187,60 ha).
- Huyện Trùng Khánh: Tổng số 24 công trình với diện tích thu hồi là 107,23 ha (gồm 21,92 ha đất trồng lúa, 47,66 ha đất rừng phòng hộ và 37,65 ha đất khác). Trong đó có 15 công trình chuyển tiếp (37,06 ha) và 09 công trình đăng ký mới (70,17 ha).
- Huyện Thạch An: Tổng số 38 công trình với diện tích thu hồi là 31,54 ha (gồm 4,34 ha đất trồng lúa, 10,49 ha đất rừng phòng hộ và 16,71 ha đất khác). Toàn bộ 38 công trình này đều là công trình chuyển tiếp, không có công trình đăng ký mới trong năm 2021.
- Huyện Nguyên Bình: Tổng số 12 công trình với diện tích thu hồi là 52,23 ha (gồm 1,71 ha đất trồng lúa, 27,19 ha đất rừng phòng hộ, 0,25 ha đất rừng đặc dụng và 23,09 ha đất khác). Trong đó có 08 công trình chuyển tiếp (9,39 ha) và 04 công trình đăng ký mới (42,84 ha).
- Huyện Quảng Hòa: Tổng số 29 công trình với diện tích thu hồi là 112,93 ha (gồm 14,97 ha đất trồng lúa, 26,36 ha đất rừng phòng hộ và 71,60 ha đất khác). Trong đó có 26 công trình chuyển tiếp (107,86 ha) và 03 công trình đăng ký mới (5,07 ha).
- Huyện Hạ Lang: Tổng số 20 công trình với diện tích thu hồi là 54,81 ha (gồm 6,93 ha đất trồng lúa, 24,71 ha đất rừng phòng hộ và 23,17 ha đất khác). Trong đó có 18 công trình chuyển tiếp (20,96 ha) và 02 công trình đăng ký mới (33,85 ha).
- Huyện Hà Quảng: Tổng số 25 công trình với diện tích thu hồi là 21,96 ha (gồm 0,42 ha đất trồng lúa, 2,71 ha đất rừng phòng hộ và 18,83 ha đất khác). Trong đó có 18 công trình chuyển tiếp (17,37 ha) và 07 công trình đăng ký mới (4,59 ha).
- Huyện Hoà An: Tổng số 09 công trình với diện tích thu hồi là 210,40 ha (gồm 6,18 ha đất trồng lúa, 25,40 ha đất rừng phòng hộ và 178,82 ha đất khác). Trong đó có 07 công trình chuyển tiếp (184,44 ha) và 02 công trình đăng ký mới (25,96 ha).
Cơ chế xử lý đối với các dự án phát sinh mới
Nghị quyết quy định rõ phương án giải quyết linh hoạt đối với các trường hợp phát sinh dự án, công trình mới ngoài danh mục đã được thông qua. Cụ thể, nếu các dự án, công trình mới phát sinh có đầy đủ căn cứ pháp lý theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2021.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng: Được giao trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cụ thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 05 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 2872/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2021; Báo cáo thẳm Ba của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2021 gồm: 237 dự án, công trình; tổng diện tích đăng ký thu hồi đất là: 1.473,31ha. Cụ thể như sau:
| STT | Đơn vị hành chính | Số lượng công trình | Diện tích đăng ký thu hồi (ha) | ||||
| Tổng diện tích | Diện tích chia theo loại đất | ||||||
| Đất trồng lúa (LUA) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đất rừng đặc dụng (RDD) | Đất khác | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) (7) (8) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Thành phố Cao Bằng | 47 | 590,70 | 97,01 | - | - | 493,70 |
| 1.1 | Công trình chuyển tiếp | 43 | 589,30 | 96,82 | - | - | 492,48 |
| 1.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 04 | 1,41 | 0,18 | - | - | 1,22 |
| 2 | Huyện Bảo Lâm | 04 | 101,13 | 0,04 | 22,04 | - | 79,05 |
| 2.1 | Công trình chuyển tiếp | 02 | 7,40 | 0,04 | 3,30 | - | 4,06 |
| 2.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 02 | 93,73 | - | 18,74 | - | 74,99 |
| 3 | Huyện Bảo Lạc | 29 | 190,37 | 3,72 | 13,50 | - | 173,15 |
| 3.1 | Công trình chuyển tiếp | 10 | 2,77 | 0,72 | 1,25 | - | 0,80 |
| 3.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 19 | 187,60 | 3,00 | 12,25 | - | 172,35 |
| 4 | Huyện Trùng Khánh | 24 | 107,23 | 21,92 | 47,66 | - | 37,65 |
| 4.1 | Công trình chuyển tiếp | 15 | 37,06 | 1,97 | 32,48 | - | 2,61 |
| 4.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 09 | 70,17 | 19,95 | 15,18 | - | 35,04 |
| 5 | Huyện Thạch An | 38 | 31,54 | 4,34 | 10,49 | - | 16,71 |
| 5.1 | Công trình chuyển tiếp | 38 | 31,54 | 4,34 | 10,49 | - | 16,71 |
| 5.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 0 | - | - | - | - | - |
| 6 | Huyện Nguyên Bình | 12 | 52,23 | 1,71 | 27,19 | 0,25 | 23,09 |
| 6.1 | Công trình chuyển tiếp | 08 | 9,39 | 0,57 | 4,69 | 0,25 | 3,88 |
| 6.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 04 | 42,84 | 1,14 | 22,50 | - | 19,21 |
| 7 | Huyện Quảng Hòa | 29 | 112,93 | 14,97 | 26,36 | - | 71,60 |
| 7.1 | Công trình chuyển tiếp | 26 | 107,86 | 11,62 | 26,36 | - | 69,88 |
| 7.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 03 | 5,07 | 3,35 | - | - | 1,72 |
| 8 | Huyện Hạ Lang | 20 | 54,81 | 6,93 | 24,71 | - | 23,17 |
| 8.1 | Công trình chuyển tiếp | 18 | 20,96 | 3,57 | 7,27 | - | 10,12 |
| 8.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 02 | 33,85 | 3,36 | 17,44 | - | 13,05 |
| 9 | Huyện Hà Quảng | 25 | 21,96 | 0,42 | 2,71 | - | 18,83 |
| 9.1 | Công trình chuyển tiếp | 18 | 17,37 | 0,41 | 1,21 | - | 15,75 |
| 9.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 07 | 4,59 | 0,01 | 1,50 | - | 3,08 |
| 10 | Huyện Hoà An | 09 | 210,40 | 6,18 | 25,40 | - | 178,82 |
| 10.1 | Công trình chuyển tiếp | 07 | 184,44 | 5,82 | - | - | 178,62 |
| 10.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 02 | 25,96 | 0,36 | 25,40 | - | 0,20 |
| Tổng cộng | 237 | 1.473,31 | 157,24 | 200,06 | 0,25 | 1.115,77 | |
| Công trình chuyển tiếp | 185 | 1.008,09 | 125,89 | 87,05 | 0,25 | 794,91 | |
| Công trình đăng ký mới năm 2021 | 52 | 465,22 | 31,35 | 113,01 | 0,00 | 320,86 | |
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Trường hợp phát sinh dự án, công trình mới, nếu có đủ căn cứ pháp lý thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2021.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tô đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
TỔNG HỢP DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2021 TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
| STT | Đơn vị hành chính | Số lượng công trình | Diện tích đăng ký thu hồi (ha) | ||||
| Tổng diện tích | Diện tích chia theo loại đất | ||||||
| Đất trồng lúa (LUA) | Đất rừng phòng hộ (RPH) | Đất rừng đặc dụng (RDD) | Đất khác | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) (6) (7) (8) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Thành phố Cao Bằng | 47 | 590.70 | 97.01 | - | - | 493. 70 |
| 1.1 | Công trình chuyển tiếp | 43 | 589.30 | 96.82 | - | - | 492.48 |
| 1.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 4 | 1.41 | 0.18 | - | - | 1.22 |
| 2 | Huyện Bảo Lâm | 4 | 101.13 | 0.04 | 22.04 | - | 79.05 |
| 2.1 | Công trình chuyển tiếp | 2 | 7.40 | 0.04 | 3.30 | - | 4.06 |
| 2.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 2 | 93.73 | - | 18.74 | - | 74.99 |
| 3 | Huyện Bảo Lạc | 29 | 190.37 | 3.72 | 13.50 | - | 173.15 |
| 3.1 | Công trình chuyển tiếp | 10 | 2.77 | 0.72 | 1.25 | - | 0.80 |
| 3.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 19 | 187.60 | 3.00 | 12.25 | - | 172.35 |
| 4 | Huyện Trùng Khánh | 24 | 107.23 | 21.92 | 47.66 | - | 37.65 |
| 4.1 | Công trình chuyển tiếp | 15 | 37.06 | 1.97 | 32.48 | - | 2.61 |
| 4.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 9 | 70.17 | 19.95 | 15.18 | - | 35.04 |
| 5 | Huyện Thạch An | 38 | 31.54 | 4.34 | 10.49 | - | 16. 71 |
| 5.1 | Công trình chuyển tiếp | 38 | 31.54 | 4.34 | 10.49 | - | 16.71 |
| 5.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Huyện Nguyên Bình | 72 | 52.23 | 1.71 | 27.19 | 0.25 | 23.09 |
| 6.1 | Công trình chuyển tiếp | 8 | 9.39 | 0.57 | 4.69 | 0.25 | 3.88 |
| 6.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 4 | 42.84 | 1.14 | 22.50 | - | 19.21 |
| 7 | Huyện Quảng Hòa | 29 | 112.93 | 14.97 | 26.36 | - | 71.60 |
| 7.1 | Công trình chuyển tiếp | 26 | 107.86 | 11.62 | 26.36 | - | 69.88 |
| 7.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 3 | 5.07 | 3.35 | - | - | 1.72 |
| 8 | Huyện Hạ Lang | 20 | 54.81 | 6.93 | 24.71 | - | 23.17 |
| 8.1 | Công trình chuyển tiếp | 18 | 20.96 | 3.57 | 7.27 | - | 10.12 |
| 8.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 2 | 33.85 | 3.36 | 17.44 | - | 13.05 |
| 9 | Huyện Hà Quảng | 25 | 21.96 | 0.42 | 2.71 | - | 18.83 |
| 9.1 | Công trình chuyển tiếp | 18 | 17.37 | 0.41 | 1.21 | - | 15.75 |
| 9.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 7 | 4.59 | 0.01 | 1.50 | - | 3.08 |
| 10 | Huyện Hoà An | 9 | 210.40 | 6.18 | 25.40 | - | 178.82 |
| 10.1 | Công trình chuyển tiếp | 7 | 184.44 | 5.82 | - | - | 178.62 |
| 10.2 | Công trình đăng ký mới năm 2021 | 2 | 25.96 | 0.36 | 25.40 | - | 0.20 |
|
| Tổng cộng | 237 | 1,473.31 | 157.24 | 200.06 | 0.25 | 1,115.77 |
| Công trình chuyển tiếp | 185 | 1,008.09 | 125.89 | 87.05 | 0.25 | 794.91 | |
| Công trình đăng ký mới năm 2021 | 52 | 465.22 | 31.35 | 113.01 | 0.00 | 320.86 | |
- 1Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2021
- 2Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2020 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND bổ sung danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2021 (lần 1)
- 4Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2021 thông qua danh mục các dự án công trình cần thu hồi đất để thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Cao Bằng do Chính phủ ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2021
- 8Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2020 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 9Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND bổ sung danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2021 (lần 1)
- 10Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2021 thông qua danh mục các dự án công trình cần thu hồi đất để thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2020 thông qua danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2021
- Số hiệu: 61/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 16/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Nông Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

