Giới thiệu chung về Nghị quyết 61/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm thiết lập chính sách hỗ trợ thiết thực cho đội ngũ giáo viên tiểu học dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, lớp 2, và lớp 3. Đây là một chủ trương quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, đặc biệt là tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025.
Thông tin cơ bản của văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết 61/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ giáo viên tiểu học dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, lớp 2, lớp 3 thuộc xã khu vực III và các bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, khu vực I trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ bảy.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Thái Hưng.
- Ngày thông qua: Ngày 20 tháng 7 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2023.
- Thời gian áp dụng chính sách: Kéo dài đến năm 2025.
Nội dung chi tiết chính sách hỗ trợ giáo viên tiểu học
Nghị quyết quy định cụ thể các tiêu chí, định mức và phương thức hỗ trợ tài chính đối với giáo viên tiểu học trực tiếp tham gia công tác dạy tăng cường tiếng Việt, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng chính sách
- Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp giảng dạy tăng cường tiếng Việt cho đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số học lớp 1, lớp 2, lớp 3 tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã khu vực III và các bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, khu vực I trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến công tác quản lý, tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung quy định tại Nghị quyết này.
2. Điều kiện để được hưởng hỗ trợ
Để được hưởng chính sách hỗ trợ, giáo viên chủ nhiệm phải trực tiếp thực hiện việc dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số với định mức thời lượng quy định:
- Định mức thông thường: Đảm bảo dạy tăng cường 08 tiết/tháng.
- Định mức riêng biệt cho tháng đầu tiên và tháng cuối cùng của năm học: Đảm bảo dạy tăng cường 07 tiết/tháng.
3. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả
- Mức hỗ trợ tài chính: Giáo viên đủ điều kiện được hỗ trợ hằng tháng với số tiền là 250.000 đồng/người/tháng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).
- Phương thức chi trả: Khoản hỗ trợ này được chi trả đồng thời cùng với kỳ lương hằng tháng của giáo viên.
- Quy định về bảo hiểm: Khoản tiền hỗ trợ này không được dùng làm căn cứ để tính đóng các loại bảo hiểm bắt buộc bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
4. Thời gian hưởng hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
- Thời gian hưởng: Được tính toán dựa trên số tháng giảng dạy thực tế của giáo viên, tối đa không quá 09 tháng trong một năm học.
- Nguồn kinh phí: Toàn bộ nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ này do ngân sách tỉnh Sơn La đảm bảo chi trả.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Nghị quyết phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan trong hệ thống chính trị tỉnh Sơn La đối với việc thực thi chính sách:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2023/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 1, LỚP 2, LỚP 3 THUỘC XÃ KHU VỰC III VÀ CÁC BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN THUỘC XÃ KHU VỰC II, KHU VỰC I TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 523/BC-VHXH ngày 17 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ giáo viên tiểu học dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, lớp 2, lớp 3 tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã khu vực III và các bản đặc biệt khó khăn thuộc: xã khu vực II, khu vực I trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, lớp 2, lớp 3 tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc xã khu vực III và các bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, khu vực I trên địa bàn tỉnh Sơn La.
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Điều kiện hưởng hỗ trợ
Giáo viên chủ nhiệm trực tiếp (dạy tăng cường tiếng Việt: 08 tiết/tháng (tháng đầu và tháng cuối của năm học: 07 tiết/tháng).
3. Mức hỗ trợ
Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này hằng tháng được hỗ trợ 250.000 đồng/người/tháng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng), được chi trả cùng với tiền lương hằng tháng, của giáo viên và không dùng tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Thời gian hưởng hỗ trợ
Tính theo số tháng dạy thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.
5. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh đảm bảo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XV, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 3273/KH-UBND năm 2022 về tiếp tục thực hiện Đề án "Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025" trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2022-2025
- 2Kế hoạch 327/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 103/NQ-CP về chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ngoài công lập gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Kế hoạch 219/KH-UBND năm 2022 thực hiện Quyết định 24/2022/QĐ-TTg quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ngoài công lập gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Kế hoạch 234/KH-UBND năm 2023 triển khai Ngày Tôn vinh tiếng Việt năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6Luật giáo dục 2019
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 10Kế hoạch 3273/KH-UBND năm 2022 về tiếp tục thực hiện Đề án "Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025" trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2022-2025
- 11Kế hoạch 327/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 103/NQ-CP về chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ngoài công lập gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Kế hoạch 219/KH-UBND năm 2022 thực hiện Quyết định 24/2022/QĐ-TTg quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ngoài công lập gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13Kế hoạch 234/KH-UBND năm 2023 triển khai Ngày Tôn vinh tiếng Việt năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nghị quyết 61/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ giáo viên tiểu học dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số lớp 1, lớp 2, lớp 3 thuộc xã khu vực III và các bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, khu vực I trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025
- Số hiệu: 61/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Nguyễn Thái Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
