Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính công, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương trong giai đoạn 5 năm.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 12 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 29 tháng 12 năm 2016.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Đặng Tuyết Em.
- Cơ cấu và Phân bổ nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020
Tổng vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quyết định là 22.143.208 triệu đồng, được phân chia cụ thể theo các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: Tổng cộng 13.387.817 triệu đồng.
- Phân bổ chi tiết 90% (tương đương 12.049.035 triệu đồng): Bao gồm vốn cân đối theo tiêu chí và định mức tại Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND là 5.092.935 triệu đồng; đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 1.826.100 triệu đồng; đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết là 5.130.000 triệu đồng.
- Vốn dự phòng (10%): Chiếm 1.338.782 triệu đồng.
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: Tổng cộng 6.820.391 triệu đồng.
- Vốn trong nước: 6.407.700 triệu đồng. Trong đó, phân bổ chi tiết 90% là 5.776.130 triệu đồng (gồm Chương trình mục tiêu quốc gia: 570.600 triệu đồng; hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/QĐ-TTg: 202.050 triệu đồng; đầu tư theo các Chương trình mục tiêu: 5.003.480 triệu đồng) và dự phòng là 631.570 triệu đồng.
- Vốn nước ngoài: 412.691 triệu đồng. Trong đó, phân bổ chi tiết 90% là 371.422 triệu đồng và dự phòng là 41.269 triệu đồng.
- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: Tổng cộng 1.935.000 triệu đồng.
- Phân bổ cho ngành y tế: 1.730.000 triệu đồng.
- Phân bổ cho ngành giao thông: 143.000 triệu đồng.
- Phân bổ cho chương trình kiên cố hóa trường lớp học: 62.000 triệu đồng.
- Các giải pháp trọng tâm thực hiện kế hoạch đầu tư công
Để bảo đảm tiến độ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công, Nghị quyết đề ra 4 nhóm giải pháp thực hiện chủ yếu:
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm tham mưu: Đề cao trách nhiệm của các ngành và địa phương trong công tác tham mưu, đồng thời yêu cầu thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Rà soát và sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư: Sau khi kế hoạch được phê duyệt, các sở, ban, ngành và địa phương có trách nhiệm rà soát mục tiêu phát triển của từng lĩnh vực để sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư hợp lý, bảo đảm tính cấp bách và kịp thời hoàn thiện các thủ tục đầu tư.
- Tăng cường phối hợp giải phóng mặt bằng: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa các chủ đầu tư và chính quyền địa phương nhằm tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và triển khai thi công công trình.
- Tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm: Chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành dứt điểm các công trình trọng điểm như giao thông nông thôn theo tiêu chí, xây dựng xã nông thôn mới, thiết chế văn hóa, hệ thống thủy lợi, các bệnh viện tuyến tỉnh và các công trình giao thông trọng điểm trên đảo Phú Quốc. Đồng thời, đẩy mạnh các dự án tạo vốn từ quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng để tự cân đối vốn và bổ sung nguồn thu cho ngân sách đầu tư phát triển.
- Tổ chức thực hiện và Giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2016/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:
I. Tổng vốn đầu tư: 22.143.208 triệu đồng
1. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 13.387.817 triệu đồng
a) Phân bổ chi tiết 90%: 12.049.035 triệu đồng
Trong đó:
- Vốn cân đối theo tiêu chí và định mức tại Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 5.092.935 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục I)
- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 1.826.100 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục II)
- Đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết: 5.130.000 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục III)
b) Vốn dự phòng: 1.338.782 triệu đồng.
2. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 6.820.391 triệu đồng.
a) Vốn trong nước: 6.407.700 triệu đồng.
Trong đó:
- Phân bổ chi tiết 90%: 5.776.130 triệu đồng.
+ Chương trình mục tiêu quốc gia: 570.600 triệu đồng.
+ Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/QĐ-TTg: 202.050 đồng.
+ Đầu tư theo các Chương trình mục tiêu: 5.003.480 triệu đồng.
- Dự phòng: 631.570 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục IV)
b) Vốn nước ngoài: 412.691 triệu đồng.
- Phân bổ chi tiết 90%: 371.422 triệu đồng.
- Dự phòng: 41.269 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục V)
3. Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: 1.935.000 triệu đồng.
- Ngành y tế: 1.730.000 triệu đồng.
- Ngành giao thông: 143.000 triệu đồng.
- Kiên cố hóa trường lớp học: 62.000 triệu đồng.
(Danh mục chi tiết kèm theo Phụ lục VI)
II. Một số giải pháp thực hiện
1. Nâng cao vai trò trách nhiệm công tác tham mưu của các ngành và địa phương, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Sau khi kế hoạch đầu tư công trung hạn được phê duyệt, các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, xem xét mục tiêu phát triển của từng lĩnh vực để sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư, đảm bảo tính cấp bách, tính kịp thời để chuẩn bị các thủ tục đầu tư cho phù hợp.
3. Tăng cường sự phối hợp giữa các chủ đầu tư, địa phương tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tổ chức triển khai thi công.
4. Tập trung chỉ đạo đầu tư hoàn thành một số công trình trọng điểm như: Giao thông nông thôn theo tiêu chí, xã nông thôn mới, thiết chế văn hóa, hệ thống thủy lợi, các bệnh viện tuyến tỉnh, công trình giao thông trọng điểm trên đảo Phú Quốc,… Đẩy mạnh công tác triển khai các dự án đầu tư tạo vốn từ quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng, vừa tự cân đối vốn cho dự án, vừa bổ sung thêm nguồn ngân sách chi đầu tư phát triển.
Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án do tỉnh quản lý; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định về quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 4878/2016/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Thanh hóa
- 4Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5Nghị quyết 114/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị quyết 89/2017/NQ-HĐND về bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 114/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 22/2013/QĐ-TTG hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Đầu tư công 2014
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Quyết định 49/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án do tỉnh quản lý; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định về quy chế phối hợp trong việc lập, theo dõi, đánh giá thực hiện và giải ngân dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 4878/2016/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Thanh hóa
- 10Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 60/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đặng Tuyết Em
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2016
- Ngày hết hiệu lực: 18/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

