TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 59/2017/NQ-HĐND TỈNH LONG AN
Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08/12/2017, quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An.
1. Thông tin chung về văn bản
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
- Ngày ban hành: 08/12/2017.
- Ngày có hiệu lực: 20/12/2017.
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các cuộc điều tra thống kê do ngân sách nhà nước bảo đảm trên địa bàn tỉnh Long An theo quy định của Luật Thống kê năm 2015. Không áp dụng đối với các cuộc điều tra từ nguồn vốn đầu tư phát triển, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường có hướng dẫn riêng hoặc nguồn viện trợ không hoàn lại (trừ trường hợp chưa có thỏa thuận về mức chi với Bộ Tài chính).
- Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê.
2. Quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi (Điều 1)
Chi xây dựng phương án, lập mẫu phiếu và tổng hợp, phân tích kết quả:
- Xây dựng phương án và lập mẫu phiếu điều tra: Định mức tối đa 30 triệu đồng, bao gồm:
- Xây dựng đề cương tổng quát được duyệt: 1.500.000 đồng/đề cương.
- Xây dựng đề cương chi tiết được duyệt: 4.500.000 đồng/đề cương.
- Lập mẫu phiếu điều tra: 750.000 đồng/phiếu (dưới 30 chỉ tiêu); 1.000.000 đồng/phiếu (từ 31 đến 40 chỉ tiêu); 1.500.000 đồng/phiếu (trên 40 chỉ tiêu).
- Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia và họp Hội đồng thẩm định, nghiệm thu:
- Hội thảo: Người chủ trì nhận 200.000 đồng/buổi; Thư ký nhận 150.000 đồng/buổi; Đại biểu tham dự nhận 70.000 đồng/buổi; Báo cáo tham luận nhận 300.000 đồng/bài.
- Họp Hội đồng thẩm định, nghiệm thu: Chủ tịch hội đồng nhận 400.000 đồng/buổi; Thành viên và thư ký nhận 300.000 đồng/buổi; Đại biểu tham dự nhận 100.000 đồng/buổi; Nhận xét của phản biện nhận 500.000 đồng/bài; Nhận xét của ủy viên nhận 300.000 đồng/bài.
- Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của chuyên gia (tối đa 5 người khi không lập Hội đồng): 500.000 đồng/bài viết.
- Chi phí nước uống, thuê hội trường: Thực hiện theo chế độ công tác phí, chi hội nghị hiện hành của tỉnh.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra (Cấp tỉnh): Định mức 10.000.000 đồng, gồm:
- Báo cáo kết quả điều tra: 5.000.000 đồng/báo cáo.
- Thuê chuyên gia phân tích (tối đa 5 chuyên gia): 1.000.000 đồng/báo cáo (tổng chi không quá 5.000.000 đồng).
Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên:
- Viết giáo trình: 45.000 đồng/trang A4.
- Sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang A4.
- Thẩm định nhận xét: 20.000 đồng/trang A4.
Chi in ấn tài liệu và tập huấn nghiệp vụ:
- In ấn tài liệu hướng dẫn, sổ tay, phiếu điều tra: Thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu mua sắm thường xuyên.
- Tập huấn nghiệp vụ điều tra các cấp: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí và chi hội nghị của tỉnh.
Chi tiền công thuê ngoài và hỗ trợ lực lượng tham gia điều tra:
- Tiền công thuê ngoài (rà soát, lập danh sách, thu thập số liệu, phúc tra, phiên dịch, dẫn đường): Mức bình quân ngày được tính theo mức lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm điều tra. Tiền công người dẫn đường không phiên dịch bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.
- Hỗ trợ công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã: Được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê ngoài khi tham gia rà soát, lập danh sách, thu thập số liệu, phúc tra.
- Sử dụng công chức, viên chức của cơ quan chủ trì (đối với điều tra chuyên sâu, phức tạp):
- Trong giờ hành chính: Thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê ngoài.
- Ngoài giờ hành chính: Thanh toán tối đa bằng mức tiền công thuê ngoài (không thanh toán thêm tiền lương làm ngoài giờ và phụ cấp công tác phí).
- Phương thức chi trả: Thực hiện khoán tiền công theo số phiếu điều tra dựa trên phương án được duyệt. Thanh toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng phiếu.
Chi công tác kiểm tra, giám sát và phúc tra:
- Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí và chi hội nghị của tỉnh.
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (mức chi theo phiếu):
- Đối với cá nhân:
- Dưới hoặc bằng 30 chỉ tiêu: 40.000 đồng/phiếu.
- Từ 31 đến 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu.
- Trên 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu.
- Đối với tổ chức (không bao gồm cơ quan nhà nước cung cấp thông tin theo quy định):
- Dưới hoặc bằng 30 chỉ tiêu: 85.000 đồng/phiếu.
- Từ 31 đến 40 chỉ tiêu: 100.000 đồng/phiếu.
- Trên 40 chỉ tiêu: 115.000 đồng/phiếu.
- Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là cơ quan, đơn vị nhà nước: Mức chi hỗ trợ bằng 50% mức chi áp dụng cho tổ chức nêu trên.
Chi vận chuyển tài liệu và thuê xe thực địa:
- Thanh toán theo hóa đơn, vé, hợp đồng thực tế. Trường hợp địa bàn không có phương tiện vận tải công cộng, thủ trưởng đơn vị quyết định thanh toán theo giá thuê trung bình thực tế hoặc tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
Chi xử lý kết quả điều tra thống kê:
- Nghiệm thu, kiểm tra, mã hóa, làm sạch phiếu: Thực hiện khoán tối đa không quá 7% tiền công chi trả cho điều tra viên thu thập số liệu.
- Xây dựng phần mềm, nhập tin, xử lý dữ liệu và tạo lập cơ sở dữ liệu: Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT.
Chi biên soạn ấn phẩm và công bố kết quả:
- Biên soạn ấn phẩm: Áp dụng theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
- Công bố kết quả: Chi tổ chức hội nghị công bố áp dụng theo quy định chi hội nghị của tỉnh; chi công bố trên phương tiện thông tin đại chúng áp dụng theo quy định pháp luật về đấu thầu mua sắm thường xuyên.
Các khoản chi khác và điều tra thử:
- Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế trong phạm vi dự toán.
- Phiên dịch, biên dịch tài liệu nước ngoài: Áp dụng theo Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND của tỉnh Long An.
- Làm ngoài giờ: Thanh toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC.
- Chi điều tra thử: Áp dụng đối với cuộc điều tra lần đầu tiên để hoàn thiện phương án, mức chi áp dụng theo các quy định tương ứng tại Nghị quyết này.
*Lưu ý: Khi các văn bản viện dẫn áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Tổ chức thực hiện (Điều 2 & Điều 3)
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2017/NQ-HĐND | Long An, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23/11/2015;
Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính về Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia;
Xét Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 07/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An do ngân sách nhà nước bảo đảm để thực hiện các cuộc điều tra thống kê theo quy định của Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
b) Đối với các cuộc điều tra thống kê bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Nghị quyết này).
2. Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê.
3. Chi xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê (bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau:
a). Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: 30 triệu đồng, gồm:
a1). Xây dựng phương án điều tra được duyệt
- Xây dựng đề cương tổng quát được duyệt: 1.500.000 đ/đề cương
- Xây dựng đề cương chi tiết được duyệt: 4.500.000 đ/đề cương
a2). Lập mẫu phiếu điều tra
Đến 30 chỉ tiêu: 750.000 đ/phiếu mẫu được duyệt
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 1.000.000 đ/phiếu mẫu được duyệt
Trên 40 chỉ tiêu: 1.500.000 đ/phiếu mẫu được duyệt
a3). Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia; thẩm định phương án điều tra; hội đồng nghiệm thu về phương án điều tra, nội dung phiếu điều tra, báo cáo kết quả điều tra.
- Hội thảo:
+ Người chủ trì: 200.000đ/người/buổi
+ Thư ký: 150.000đ/người/buổi
+ Đại biểu được mời tham dự: 70.000đ/người/buổi
+ Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 300.000đ/người/buổi
- Họp Hội đồng thẩm định, nghiệm thu:
+ Chủ tịch hội đồng: 400.000đ/người/buổi
+ Thành viên hội đồng, thư ký: 300.000đ/người/buổi
+ Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đ/người/buổi
+ Nhận xét đánh giá của phản biện: 500.000đ/bài viết
+ Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng: 300.000đ/bài viết
- Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của chuyên gia (tối đa không quá 05 chuyên gia), nhà quản lý (trường hợp không thành lập Hội đồng): 500.000 đ/bài viết.
- Chi nước uống, thuê hội trường,... phục vụ hội thảo, họp Hội đồng (nếu có): thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.
b). Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê:
- Cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh: 10.000.000 đồng, cụ thể:
+ Báo cáo kết quả điều tra thống kê: 5.000.000 đồng/báo cáo.
+ Chi thuê chuyên gia phân tích, đánh giá kết quả điều tra (tối đa không quá 05 chuyên gia cho một cuộc điều tra): 1.000.000 đồng/báo cáo (không quá 5 triệu đồng).
4. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
a). Viết giáo trình: 45.000 đồng/trang A4.
b). Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang A4.
c). Chi thẩm định nhận xét: 20.000 đồng/trang A4.
5. Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
6. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp: thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.
7. Chi tiền công:
a). Tiền công thuê ngoài:
- Các nội dung chi thuê ngoài: rà soát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê), thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.
- Về mức chi: mức tiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc nêu trên cho phù hợp.
(Ví dụ: mức lương tối thiểu vùng cao nhất do Nhà nước quy định là 3.500.000 đồng/tháng. Định mức tiền công ngày để lập dự toán tiền công thuê ngoài là: 3.500.000 đồng: 22 ngày = 159.000 đồng).
Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không phải phiên dịch: mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.
b). Trường hợp công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, phường, thị trấn tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 7 Điều này
c). Trường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thống kê thì được thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 7 Điều này.
Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 7 Điều này và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê quyết định cử người có chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm khai thác thông tin tham gia thu thập thông tin điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê (ngoài nhiệm vụ thường xuyên) theo yêu cầu của phương án điều tra thống kê.
d) Căn cứ phương án điều tra thống kê được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê thực hiện khoán tiền công điều tra thống kê quy định tại điểm a, b và c khoản 7 Điều này theo số phiếu điều tra thống kê phù hợp với địa bàn điều tra thống kê. Việc thanh toán tiền cho điều tra viên thống kê căn cứ biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng phiếu điều tra thống kê và số tiền công theo phiếu điều tra thống kê.
8. Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.
9. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin; mức chi cụ thể như sau:
a). Đối với cá nhân:
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 40.000 đồng/phiếu.
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu.
- Trên 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu.
b). Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 85.000 đồng/phiếu.
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 100.000 đồng/phiếu.
- Trên 40 chỉ tiêu: 115.000 đồng/phiếu.
Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định tại điểm b, khoản 9 Điều này.
10. Chi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
11. Chi xử lý kết quả điều tra thống kê:
a). Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu;
b). Chi xây dựng phần mềm tin học để nhập tin và xử lý, tổng hợp số liệu điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập tin và xử lý dữ liệu, tổng hợp số liệu;
c). Xây dựng cơ sở dữ liệu, duy trì trang Web, xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê.
Nội dung và mức chi của điểm b, c thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định nội dung chi này đảm bảo tiết kiệm.
12. Chi biên soạn ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
13. Chi công bố kết quả điều tra thống kê: Tùy theo tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều tra thống kê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố. Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả điều tra thống kê thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An; chi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
14. Các khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra thống kê, bao gồm:
a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác điều tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định về chi phiên dịch, biên dịch tại Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 24 về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước;
c) Làm ngoài giờ: Trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
15. Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương pháp, chi tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê:
Đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra thống kê quyết định điều tra thử trong trường hợp cần thiết trong phạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chi tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê. Nội dung, mức chi điều tra thử thực hiện theo các quy định tương ứng tại Điều này.
Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định của Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08/12/2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi thực hiện cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- 1Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị quyết 143/2010/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo và chi tiêu tiếp khách trong nước do Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 24 ban hành
- 3Thông tư liên tịch 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 18/2014/NĐ-CP quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật thống kê 2015
- 9Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 12Nghị quyết 43/2017/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi thực hiện cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND về quy định nội dung chi và mức chi thực hiện cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 59/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Phạm Văn Rạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
