Nghị quyết số 59/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa IX thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ công tác phí và chi phí tổ chức hội nghị áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội có sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ thuộc tỉnh Lâm Đồng.
1. Quy định chi tiết về mức chi công tác phí
Chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi được cử đi công tác được áp dụng theo các danh mục chi phí cụ thể sau:
- Thanh toán chi phí đi lại:
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại theo giá ghi trên vé, hóa đơn, chứng từ mua vé hợp pháp hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện (không bao gồm các chi phí dịch vụ giải trí, tham quan, du lịch).
- Tiêu chuẩn mua vé máy bay: Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) chỉ áp dụng cho các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên. Các đối tượng còn lại áp dụng hạng ghế thường.
- Thanh toán khoán tự túc phương tiện: Đối với người không có tiêu chuẩn bố trí xe ô tô, nếu tự túc bằng phương tiện cá nhân đi công tác cách trụ sở từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) thì được thanh toán khoán tiền tự túc bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác.
- Phụ cấp lưu trú:
- Đi công tác ngoài tỉnh: Mức chi 200.000 đồng/ngày.
- Đi công tác trong tỉnh (từ tỉnh đến các huyện, thành phố Bảo Lộc và ngược lại; từ huyện, thành phố này sang huyện, thành phố khác) có lưu trú: Mức chi 180.000 đồng/ngày.
- Đi công tác từ huyện, thành phố đến các xã, phường và ngược lại (cự ly trên 30 km) có lưu trú: Mức chi 140.000 đồng/ngày.
- Đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú cụ thể dựa trên số giờ thực tế, thời gian làm ngoài giờ và quãng đường đi, được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.
- Đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo: Hưởng mức phụ cấp lưu trú 250.000 đồng/người/ngày thực tế (áp dụng cho cả ngày làm việc và ngày di chuyển trên biển, đảo).
- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
- Thanh toán theo hình thức khoán:
- Đi công tác ngoài tỉnh: Khoán 450.000 đồng/ngày/người tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh; khoán 350.000 đồng/ngày/người tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương và các thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh; khoán 300.000 đồng/ngày/người tại các vùng còn lại.
- Đi công tác trong tỉnh: Khoán 400.000 đồng/ngày/người tại thành phố Đà Lạt; khoán 300.000 đồng/ngày/người tại thành phố Bảo Lộc; khoán 200.000 đồng/ngày/người tại các huyện.
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế (khi không nhận khoán):
- Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ trên 1,3: Được thanh toán tối đa 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng, không phân biệt nơi đến.
- Tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và đô thị loại I thuộc tỉnh: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 01 người/phòng); các đối tượng còn lại thanh toán tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 02 người/phòng).
- Tại các vùng còn lại: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 01 người/phòng); các đối tượng còn lại thanh toán tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 02 người/phòng).
- Trường hợp đi lẻ người hoặc lẻ người khác giới: Được thuê phòng riêng với mức giá thực tế tối đa không vượt quá mức tiền phòng của người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng).
- Trường hợp đi cùng đoàn với lãnh đạo có tiêu chuẩn phòng riêng: Người đi cùng được thanh toán theo giá phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi lãnh đạo nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Các quy định khác về phòng nghỉ: Không thanh toán tiền thuê phòng nếu đơn vị nơi đến đã bố trí chỗ nghỉ miễn phí. Trường hợp phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc chỉ đăng ký được phương tiện đi lại từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày thì được thanh toán 50% mức khoán phòng nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm. Mức chi phòng nghỉ đã bao gồm các khoản thuế, phí theo quy định.
- Thanh toán theo hình thức khoán:
- Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
- Đối với cán bộ, công chức cấp xã và các đối tượng thuộc cơ quan khác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư, kế toán giao dịch, kiểm lâm viên đi kiểm tra rừng...): Được hưởng mức khoán hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe là 500.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp được cử đi công tác theo các đợt cụ thể thì vẫn được thanh toán chế độ công tác phí thông thường, đồng thời vẫn được hưởng khoản khoán tháng nếu đủ điều kiện đi lưu động trên 10 ngày/tháng.
- Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan:
- Nếu cơ quan chủ trì trưng tập cán bộ từ đơn vị khác: Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí gồm tiền đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chủ trì.
- Nếu phối hợp theo yêu cầu của cấp trên để thực hiện nhiệm vụ chính trị của mỗi bên: Cơ quan chủ trì chi trả chi phí đi lại chung cho đoàn (trừ trường hợp cá nhân đi riêng lẻ). Cơ quan cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán phụ cấp lưu trú và tiền thuê phòng nghỉ cho cán bộ của mình.
2. Quy định chi tiết về mức chi hội nghị
Mức chi hội nghị áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng được quy định cụ thể như sau:
- Mức khoán chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
- Cuộc họp do cấp tỉnh tổ chức: Chi 150.000 đồng/ngày/người tại TP. Đà Lạt và TP. Bảo Lộc; chi 130.000 đồng/ngày/người tại các huyện.
- Cuộc họp do cấp huyện tổ chức: Chi 120.000 đồng/ngày/người tại TP. Đà Lạt và TP. Bảo Lộc; chi 100.000 đồng/ngày/người tại các huyện.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức: Chi 70.000 đồng/ngày/người (không phân biệt địa điểm tổ chức).
- Chi bù chênh lệch khi tổ chức ăn tập trung: Trường hợp tổ chức nấu ăn tập trung mà mức khoán tiền ăn không đủ chi phí, thủ trưởng đơn vị chủ trì quyết định mức hỗ trợ tiền ăn cho khách mời không hưởng lương cao hơn mức khoán nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán nêu trên. Đồng thời, thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu hưởng lương theo mức tối đa quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chủ trì và chi bù thêm phần chênh lệch thực tế phát sinh.
- Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho khách mời không hưởng lương: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế tương tự như mức chi công tác phí quy định tại Khoản 3 Điều 1.
- Chi nước uống giải khát giữa giờ: Định mức chi 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Chi hỗ trợ phương tiện đi lại cho khách mời không hưởng lương: Thực hiện theo quy định thanh toán chi phí đi lại tại Khoản 1 Điều 1.
- Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên và người trình bày tham luận: Thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
- Chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên: Do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi trả theo quy định áp dụng cho cán bộ của đơn vị mình và phải ghi rõ trong thư mời.
- Các khoản chi khác: Chi làm thêm giờ, mua thuốc y tế thông thường, trang trí hội trường và các chi phí trực tiếp liên quan đến hội nghị được thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp.
3. Điều khoản thi hành và nguyên tắc áp dụng
- Các nội dung chi khác không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa. Đây là căn cứ để các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính xây dựng, quyết định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2017/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ VÀ MỨC CHI HỘI NGHỊ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 7667/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi công tác phí tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Thanh toán tiền chi phí đi lại:
a) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu;
- Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc phương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả;
- Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:
+ Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Dành cho các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên;
+ Hạng ghế thường: Dành cho các đối tượng còn lại.
b) Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Phụ cấp lưu trú:
a) Mức phụ cấp lưu trú trả cho người đi công tác:
- Đi công tác ngoài tỉnh: 200.000 đồng/ngày;
- Đi công tác từ tỉnh đến các huyện, thành phố Bảo Lộc và ngược lại; từ huyện, thành phố này sang huyện, thành phố khác trong tỉnh và ngược lại, có lưu trú tại nơi đến công tác: 180.000 đồng/ngày;
- Đi công tác từ huyện, thành phố đến các xã, phường và ngược lại, cự ly trên 30 km và có lưu trú tại nơi đến công tác: 140.000 đồng/ngày;
- Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú cho người đi công tác căn cứ theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày, thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc tỉnh Lâm Đồng được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo, được hưởng mức phụ cấp lưu trú 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo).
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức sau:
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
- Đi công tác ngoài tỉnh:
+ Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán 450.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán 350.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán 300.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác trong tỉnh:
+ Đi công tác tại thành phố Đà Lạt, mức khoán 400.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại thành phố Bảo Lộc, mức khoán 300.000 đồng/ngày/người;
+ Đi công tác tại các huyện, mức khoán 200.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a khoản 3 Điều 1 thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ trên 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng, không phân biệt nơi đến công tác;
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng;
+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng;
+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Trường hợp người đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng);
- Trường hợp người được cử đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 01 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng nghỉ thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
c) Trường hợp người đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán hoặc hóa đơn thực tế thuê phòng nghỉ.
d) Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) bằng 50% mức thanh toán khoán tiền phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
e) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản 3 Điều 1 là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
a) Đối với cán bộ, công chức cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư, kế toán giao dịch, kiểm lâm viên đi kiểm tra rừng và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Các trường hợp được hưởng khoán công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
5. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan:
a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.
b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập, trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền chi phí đi lại cho người đi công tác.
Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.
Điều 2. Quy định mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Mức khoán chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
a) Cuộc họp do cấp tỉnh tổ chức:
- Điạ điểm tổ chức tại thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Mức chi 150.000 đồng/ngày/người.
- Địa điểm tổ chức tại các huyện: Mức chi 130.000 đồng/ngày/người.
b) Cuộc họp do cấp huyện tổ chức:
- Địa điểm tổ chức tại thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Mức chi 120.000 đồng/ngày/người.
- Địa điểm tổ chức tại các huyện: Mức chi 100.000 đồng/ngày/người.
c) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi 70.000 đồng/ngày/người.
2. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
Trong trường hợp phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 2 không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 2; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
2. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại khoản 3 Điều 1.
3. Chi tiền giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
4. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1.
5. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi quy định hiện hành.
6. Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.
7. Các khoản chi khác (chi làm thêm giờ, mua thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường và các khoản chi liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị): Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
1. Các quy định khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa làm căn cứ để các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính quyết định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Điều 4.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định về mức chi công tác phí, mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 2386/2010/QĐ-UBND quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Quyết định 2386/2010/QĐ-UBND quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 30/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, mức chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 59/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Trần Đức Quận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
