Nghị quyết số 57/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2021 nhằm quyết định việc điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình lộ trình nâng loại đô thị, thành lập các đơn vị hành chính mới và xác định hệ thống chỉ tiêu phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ hướng tới mục tiêu đưa Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
- Định hướng phân loại đô thị và đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
Nghị quyết xác định rõ lộ trình phát triển, nâng cấp các đơn vị hành chính và phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:
- Thành phố Từ Sơn: Hiện trạng là đô thị loại III, định hướng giai đoạn 2021-2025 đạt tiêu chí đô thị loại II.
- Thành phố Bắc Ninh: Giữ vững và phát triển vị thế hiện trạng là đô thị loại I.
- Thị xã Quế Võ: Hiện trạng là đô thị loại IV, định hướng giai đoạn 2026-2030 nâng cấp đạt tiêu chí đô thị loại III.
- Thị xã Thuận Thành: Định hướng phát triển thành thị xã Thuận Thành.
- Thị xã Yên Phong: Hiện trạng là đô thị loại V, định hướng giai đoạn 2021-2025 đạt tiêu chí loại IV và giai đoạn 2026-2030 đạt tiêu chí loại III.
- Thị xã Tiên Du: Định hướng phát triển thành thị xã Tiên Du.
- Thị trấn Gia Bình (huyện Gia Bình): Hiện trạng là đô thị loại V, giai đoạn 2021-2030 tiếp tục giữ nguyên phân loại đô thị loại V.
- Thị trấn Nhân Thắng (huyện Gia Bình): Thành lập thị trấn trên cơ sở xã Nhân Thắng hiện tại.
- Thị trấn Thứa (huyện Lương Tài): Duy trì và phát triển thị trấn Thứa.
- Thị trấn Trung Kênh (huyện Lương Tài): Hiện trạng chưa phân loại đô thị, định hướng giai đoạn 2021-2025 đạt tiêu chí đô thị loại V và thành lập thị trấn.
- Thị trấn Lâm Thao (huyện Lương Tài): Thành lập thị trấn trên cơ sở xã Lâm Thao hiện tại.
- Thị trấn Cao Đức (huyện Gia Bình): Hiện trạng chưa phân loại đô thị, định hướng giai đoạn 2026-2030 đạt tiêu chí đô thị loại V và thành lập thị trấn.
- Toàn tỉnh Bắc Ninh: Định hướng giai đoạn 2026-2030 cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I trực thuộc Trung ương, hướng tới mục tiêu đưa tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các chỉ tiêu phát triển đô thị cốt lõi qua các giai đoạn
Chương trình điều chỉnh đề ra hệ thống chỉ tiêu phát triển đô thị cụ thể cho các mốc năm 2020, 2025 và 2030 nhằm giám sát chất lượng đô thị hóa:
- Tỷ lệ đô thị hóa: Đạt 38% năm 2020, nâng lên 55% năm 2025 và hướng tới đạt 60% vào năm 2030.
- Đất dân dụng: Đạt 75 m2/người năm 2020, điều chỉnh giảm dần xuống 72 m2/người năm 2025 và 70 m2/người năm 2030 (yêu cầu chung từ 54-61 m2/người).
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: Đạt 17% năm 2020, tăng lên 20% năm 2025 và đạt 25% năm 2030 (yêu cầu chung từ 16-24%).
- Mật độ đường giao thông: Đạt 3 km/km2 năm 2020, tăng lên 8 km/km2 năm 2025 và đạt 11 km/km2 năm 2030.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng: Đạt 16% năm 2020, tăng lên 23% năm 2025 và đạt 30% năm 2030.
- Cấp nước sạch và vệ sinh: Tỷ lệ hộ dân được cấp nước hợp vệ sinh đạt 99% năm 2020, đạt 100% vào năm 2025 và duy trì đến năm 2030. Tiêu chuẩn cấp nước tăng từ 122 lít/người/ngày (2020) lên 135 lít (2025) và 150 lít (2030).
- Thoát nước và xử lý nước thải: Mật độ đường cống thoát nước chính tăng từ 2,4 km/km2 (2020) lên 4 km/km2 (2025) và 5 km/km2 (2030). Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn tăng mạnh từ 27,6% (2020) lên 35% (2025) và đạt 60% vào năm 2030.
- Quản lý chất thải rắn (CTR): Tỷ lệ CTR sinh hoạt được thu gom tăng từ 87% (2020) lên 95% (2025) và đạt 100% năm 2030. Tỷ lệ CTR được xử lý hợp vệ sinh tăng từ 76% (2020) lên 95% (2025) và đạt tuyệt đối 100% năm 2030.
- Hệ thống chiếu sáng đô thị: Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 95% (2020), 98% (2025), 100% (2030). Tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm đạt 85% (2020), 95% (2025), 100% (2030).
- Đất cây xanh đô thị: Đất cây xanh toàn đô thị tăng từ 8,6 m2/người (2020) lên 9,5 m2/người (2025) và đạt 11 m2/người (2030). Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị tăng từ 4,1 m2/người (2020) lên 5 m2/người (2025) và đạt 6 m2/người (2030).
- Điện sinh hoạt và y tế: Chỉ tiêu điện sinh hoạt tăng từ 757 KWh/người/năm (2020) lên 800 KWh (2025) và 850 KWh (2030). Số giường bệnh trên 1.000 dân duy trì ở mức cao, từ 0,8-4 giường (2020) lên 2-3 giường (2025) và đạt 2,8-4 giường (2030).
- Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng: Đạt 41% năm 2020, tăng lên 60% năm 2025 và đạt 70% vào năm 2030.
- Công trình thể dục thể thao cấp đô thị: Tăng từ 3 công trình (2020) lên 8 công trình (2025) và đạt 11 công trình vào năm 2030.
- Các nhóm giải pháp đầu tư phát triển đô thị toàn diện
Để hoàn thành các mục tiêu phát triển đô thị đến năm 2030, Nghị quyết đề ra 6 nhóm giải pháp trọng tâm sau:
- Nhóm giải pháp về quy hoạch: Tập trung tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đô thị theo đúng quy chế. Xây dựng quy chế công nhận và quản lý tuyến phố văn minh đô thị, hoàn thành trước năm 2023. Đồng thời, tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng đô thị bám sát quy hoạch đã được phê duyệt.
- Định hướng phát triển kinh tế và vai trò vùng: Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành trung tâm kinh tế vùng Thủ đô Hà Nội với thế mạnh về công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch sinh thái - văn hóa - lịch sử và kinh tế tri thức. Đóng vai trò là đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của Vùng Thủ đô, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước, kết nối chặt chẽ với các hành lang kinh tế lớn như Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Chú trọng khai thác, phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, khoa bảng đặc trưng để đưa Bắc Ninh thành trọng điểm du lịch tâm linh, cội nguồn cấp quốc gia.
- Phát triển hạ tầng xã hội: Phát triển các khu đô thị quy mô lớn và vừa gắn liền với các công trình cấp đô thị loại I trực thuộc trung ương và cấp quận (như trung tâm thương mại, khoa học công nghệ, giáo dục, logistics, trung tâm R&D, thể thao, giải trí). Hạn chế chia tách nhỏ các khu đô thị; phát triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội theo quy hoạch; đẩy mạnh hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và người có công. Nâng cấp, mở rộng các bệnh viện hiện có, thu hút xã hội hóa y tế ngoài công lập. Tạo cơ chế thu hút đầu tư vào các trung tâm thương mại cấp vùng, siêu thị, chợ đầu mối, trung tâm hội chợ triển lãm, các trường đại học, viện nghiên cứu và phát triển mô hình đô thị đại học.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch và phát triển không gian ngầm, đặc biệt là giao thông ngầm, trung tâm thương mại ngầm và kết nối không gian ngầm với mặt đất. Tập trung cải tạo, nâng cấp các nút giao trên Quốc lộ, các tuyến đường tỉnh, trục đường chính đô thị và đường kết nối khu công nghiệp với đô thị. Đầu tư nâng công suất các nhà máy nước lớn (như nhà máy nước Tri Phương, nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh) và hoàn thiện mạng lưới đường ống truyền tải để đảm bảo an ninh nguồn nước. Phát triển hệ thống cấp điện đạt tiêu chuẩn an toàn N-1 và chuyển đổi hạ tầng viễn thông sang hạ tầng ICT hiện đại phục vụ chuyển đổi số.
- Vệ sinh và bảo vệ môi trường: Xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị chưa có, từng bước mở rộng công suất thu gom. Đầu tư xây dựng nhà tang lễ, nghĩa trang tập trung cấp đô thị và đưa vào vận hành các dự án đốt rác phát điện. Bảo vệ, phát triển diện tích cây xanh, mặt nước và cải tạo hệ thống ao hồ đô thị để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Chính sách, tài chính và quản lý đô thị: Ưu tiên nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình hạ tầng thiết yếu; xây dựng cơ chế thu hút đầu tư tư nhân vào phát triển đô thị, nhà ở xã hội, thương mại dịch vụ. Đẩy mạnh hình thức đối tác công - tư (PPP), xã hội hóa các lĩnh vực y tế, giáo dục, thể thao, du lịch, logistics thông qua các chính sách ưu đãi đầu tư và tạo quỹ đất sạch. Tăng cường năng lực quản lý của chính quyền đô thị thông qua việc xây dựng Đề án mô hình "Chính quyền đô thị", cải cách thủ tục hành chính, phủ kín quy hoạch phân khu, kiểm soát thị trường bất động sản và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt theo quy định pháp luật. Tiếp tục thực hiện chương trình phát triển đô thị bám sát lộ trình nâng cấp đô thị đến năm 2030. Định kỳ hằng năm, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII về việc thông qua Đề án điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
V/V ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ các Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 về phân loại đô thị; Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đó thị;
Căn cứ Quyết định số 1369/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2021 về việc phê duyệt kế hoạch nâng loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 670/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2020 về phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2019 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung Đô thị Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;
Xét Tờ trình số 630/TTr-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.
2. Nội dung điều chỉnh: Điều chỉnh thời gian nâng loại từng đô thị, đô thị Bắc Ninh, thành lập các thị xã, dự kiến thành phố trực thuộc Trung ương, bổ sung đô thị mới Lâm Thao đạt tiêu chí đô thị loại V và thành lập thị trấn.
3. Định hướng phân loại đô thị, đơn vị hành chính
| TT | Đơn vị hành chính hiện tại | Phân loại theo | |
| Loại đô thị | Đơn vị hành chính đến năm 2030 | ||
| 1 | Thị xã Từ Sơn | Hiện trạng loại III, giai đoạn 2021-2025 đạt loại II | Thành phố Từ Sơn |
| 2 | Thành phố Bắc Ninh | Hiện trạng loại I | Thành phố Bắc Ninh |
| 3 | Huyện Quế Võ | Hiện trạng loại IV, giai đoạn 2026-2030 đạt loại III | Thị xã Quế Võ |
| 4 | Huyện Thuận Thành | Thị xã Thuận Thành | |
| 5 | Huyện Yên Phong | Hiện trạng loại V, giai đoạn 2021-2025 đạt loại IV, giai đoạn 2026-2030 đạt loại III | Thị xã Yên Phong |
| 6 | Huyện Tiên Du | Thị xã Tiên Du | |
| 7 | Thị trấn Gia Bình | Hiện trạng loại V, giai đoạn 2021-2030 giữ nguyên loại V | Thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình |
| 8 | Xã Nhân Thắng | Thị trấn Nhân Thắng, huyện Gia Bình | |
| 9 | Thị trấn Thứa | Thị trấn Thứa, huyện Lương Tài | |
| 10 | Xã Trung Kênh | Hiện trạng chưa được phân loại đô thị, giai đoạn 2021-2025 đạt loại V | Thị trấn Trung Kênh, huyện Lương Tài |
| 11 | Xã Lâm Thao | Thị trấn Lâm Thao, huyện Lương Tài | |
| 12 | Xã Cao Đức | Hiện trạng chưa được phân loại đô thị, giai đoạn 2026-2030 đạt loại V | Thị trấn Cao Đức, huyện Gia Bình |
| 13 | Cả tỉnh Bắc Ninh | Giai đoạn 2026-2030 cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại I trực thuộc Trung ương | Tỉnh Bắc Ninh (định hướng là thành phố trực thuộc Trung ương) |
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2020 | Năm 2025 | Năm 2030 |
| 1 | Tỷ lệ đô thị hoá | % | 38 | 55 | 60 |
| 2 | Đất dân dụng (yêu cầu 54-61) | m2/người | 75 | 72 | 70 |
| 3 | Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị (yêu cầu 16-24) | % | 17 | 20 | 25 |
| 4 | Mật độ đường giao thông (yêu cầu 10-13) | km/km2 | 3 | 8 | 11 |
| 5 | Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng (yêu cầu 15-20) | % | 16 | 23 | 30 |
| 6 | Tỷ lệ hộ dân cư được cấp nước hợp vệ sinh (yêu cầu 95-100) | % | 99 | 100 | 100 |
| 7 | Tiêu chuẩn cấp nước (yêu cầu 120-130) | lít/ng.ng | 122 | 135 | 150 |
| 8 | Mật độ đường cống thoát nước chính (yêu cầu 4-4,5) | km/km2 | 2,4 | 4 | 5 |
| 9 | Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn (yêu cầu 40-50) | % | 27,6 | 35 | 60 |
| 10 | Tỷ lệ CTR sinh hoạt được thu gom | % | 87 | 95 | 100 |
| 11 | Tỷ lệ CTR được xử lý hợp vệ sinh (yêu cầu 80-90) | % | 76 | 95 | 100 |
| 12 | Tỷ lệ chiếu sáng đường chính | % | 95 | 98 | 100 |
| 13 | Tỷ lệ chiếu sáng ngõ xóm | % | 85 | 95 | 100 |
| 14 | Đất cây xanh toàn đô thị (yêu cầu 10 15) | m2/người | 8,6 | 9,5 | 11 |
| 15 | Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (yêu cầu 5-6) | m2/người | 4,1 | 5 | 6 |
| 16 | Chỉ tiêu điện sinh hoạt (yêu cầu 850-1000) | KWh/người /năm | 757 | 800 | 850 |
| 17 | Số giường bệnh trên địa bàn từng đô thị (yêu cầu 2,4-2,8) | giường/ 1.000 dân | 0,8-4 | 2-3 | 2,8-4 |
| 18 | Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng (yêu cầu >20) | % | 41 | 60 | 70 |
| 19 | Công trình thể dục thể thao cấp đô thị (yêu cầu 7-10) | Công trình | 3 | 8 | 11 |
5. Các nhóm giải pháp đầu tư phát triển đô thị
a) Nhóm giải pháp về quy hoạch: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đô thị theo quy chế; xây dựng quy chế để công nhận và quản lý tuyến phố văn minh đô thị xong trước năm 2023; tăng cường quản lý đầu tư xây dựng đô thị theo quy hoạch đã được duyệt.
b) Xây dựng tỉnh Bắc Ninh với trọng tâm phát triển kinh tế, công nghiệp có các chức năng cấp vùng Thủ đô, cấp quốc gia, quốc tế như:
- Đô thị trung tâm kinh tế vùng Thủ đô Hà Nội, có tiềm năng phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch sinh thái - văn hóa - lịch sử, thương mại và kinh tế tri thức; đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước; gắn kết với các hành lang kinh tế: Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Khai thác giá trị lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, khoa bảng, bản sắc riêng có của tỉnh Bắc Ninh, từ đó trú trọng tới khai thác, phát huy giá trị văn hóa, lịch sử, du lịch tâm linh, xác định tỉnh Bắc Ninh là trọng tâm về văn hóa lịch sử, du lịch tâm linh, cội nguồn cấp quốc gia,...
c) Về hạ tầng xã hội:
- Phát triển các khu đô thị có quy mô lớn và vừa có chức năng ở gắn với các công trình cấp đô thị loại 1 trực thuộc trung ương, cấp quận như: Thương mại dịch vụ, Trung tâm khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, logistic, Trung tâm nghiên cứu R&D, thể dục - thể thao, du lịch, văn hóa, vui chơi giải trí,... các khu đô thị có quy mô nhỏ và vừa có chức năng ở gắn với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để khắc phục các tiêu chí còn thiếu và yếu cấp quận, cấp thị xã và cấp phường; hạn chế chia tách nhỏ các khu đô thị.
- Phát triển các khu nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo quy hoạch, chương trình phát triển nhà ở từng giai đoạn đáp ứng yêu cầu nhà ở cho nhân dân; đẩy mạnh các chương trình, đề án hỗ trợ nhà ở cho người nghèo, người có công; cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư cũ đảm bảo kiến trúc, cảnh quan, môi trường.
- Nâng cấp, mở rộng các Bệnh viện hiện tại, đầu tư xây dựng bệnh viện mới theo quy hoạch; thu hút xã hội hóa đầu tư bệnh viện, cơ sở y tế ngoài công lập.
- Tạo cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực thương mại dịch vụ (trung tâm thương mại cấp vùng, siêu thị, hệ thống chợ chuyên ngành, chợ đầu mối, Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh Bắc Ninh,...), các khu vui chơi giải trí, văn hóa, du lịch, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hóa,...
- Thu hút đầu tư xây dựng các trường Đại học, các Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, các trường Cao đẳng, trường dạy nghề. Tập trung phát triển các khu đô thị đại học theo quy hoạch được duyệt.
- Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật khác theo quy hoạch đảm bảo phát triển đô thị, nâng cao chất lượng sống của người dân.
d) Về hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch, phát triển không gian ngầm, rà soát quỹ đất phát triển không gian ngầm; đặc biệt là phát triển giao thông ngầm, trung tâm thương mại ngầm, kết nối không gian ngầm giữa các công trình trên mặt đất.
- Tập trung nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện các nút giao trên các tuyến Quốc lộ; xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh; xây dựng các trục đường chính đô thị, các tuyến đường kết nối các khu công nghiệp với các đô thị, các tuyến đường nội thị theo đồ án quy hoạch được duyệt.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy cấp nước (nâng công suất, mờ rộng nhà máy nước Tri Phương, nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh,...), hệ thống mạng đường ống truyền tải để kết nối các nhà máy cấp nước, mạng đường ống để mờ rộng phạm vi phục vụ cấp nước cho các khu đô thị, khu nhà ở, đảm bảo cấp nước an toàn, an ninh nguồn nước.
- Phát triển hệ thống cấp điện đảm bảo tiêu chí N-1; chuyển đổi hạ tầng viễn thông sang hạ tầng ICT theo hướng hiện đại thúc đẩy chuyển đổi số.
e) Về vệ sinh và môi trường:
- Xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị còn lại, từng bước mở rộng công suất, phạm vi thu gom; xây dựng nhà tang lễ, các khu nghĩa trang tập trung cấp đô thị; đưa vào vận hành các dự án đốt rác phát điện.
- Bảo vệ và phát triển diện tích cây xanh, mặt nước, cải tạo hệ thống ao hồ đảm bảo vệ sinh môi trường. Nâng công suất, mờ rộng nhà máy nước Tri Phương, nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh ,... hệ thống mạng đường ống truyền tải để kết nối các nhà máy cấp nước, mạng đường ống để mở rộng phạm vi phục vụ cấp nước cho các khu đô thị, khu nhà ở, đảm bảo cấp nước an toàn, an ninh nguồn nước.
f) Về chính sách, tài chính:
- Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cho các dự án hạ tầng thiết yếu, xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển đô thị, phát triển các khu đô thị, khu nhà ở xã hội, khu nhà ở thương mại, dịch vụ, thương mại,...
- Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP); xã hội hóa các dự án phát triển y tế, giáo dục, thể thao, thương mại, du lịch, vận tải, Logistics; các khu đô thị mới, khu nhà ở mới; thông qua nhiều chính sách hấp dẫn trong đầu tư, tạo quỹ đất sạch, ưu đãi đầu tư.
- Tăng cường quản lý của chính quyền đô thị gồm: Xây dựng Đề án mô hình “Chính quyền đô thị”; cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về quy hoạch và phát triển đô thị; triển khai phủ kín các quy hoạch phân khu; kiểm soát phát triển đô thị, nhà ở, thị trường bất động sản,...; phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong quản lý, thực hiện và giám sát quy hoạch.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đồng thời, tiếp tục thực hiện chương trình phát triển đô thị để đáp ứng lộ trình nâng cấp các đô thị đến năm 2030. Hằng năm báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016- 2021 về việc Thông qua Đề án điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tinh Bắc Ninh đến năm 2030.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được Hội đồng nhân tỉnh Bắc Ninh khoá XIX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 99/NQ-HĐND năm 2018 về thông qua Đề án điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
- 2Quyết định 759/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề cương lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 3Quyết định 2940/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 4Quyết định 2401/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030
- 5Kế hoạch 181/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TU về nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị, phát triển đô thị và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 5127/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tây Sơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 7Quyết định 1375/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh Quyết định 3352/QĐ-UBND phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018-2025
- 1Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 2Thông tư 12/2014/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 1369/QĐ-TTg năm 2018 về phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 558/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 670/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 241/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 759/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề cương lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 12Quyết định 2940/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 13Quyết định 2401/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030
- 14Kế hoạch 181/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TU về nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị, phát triển đô thị và đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 15Quyết định 5127/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tây Sơn, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 16Quyết định 1375/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh Quyết định 3352/QĐ-UBND phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018-2025
Nghị quyết 57/NQ-HĐND năm 2021 về điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
- Số hiệu: 57/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Quốc Chung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
