Nghị quyết 57/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp luật quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này không chỉ cập nhật mức thu và tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu đối với một số loại phí hiện hành mà còn quy định mới về lệ phí và cơ chế phân chia nguồn thu từ hoạt động khai thác khoáng sản, đồng thời bãi bỏ một số khoản phí không còn phù hợp.
Các nội dung chính của Nghị quyết bao gồm:
- Điều chỉnh và bổ sung các loại phí, lệ phí
- Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên toàn tỉnh (chi tiết theo phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết).
- Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với Phí chợ thị xã Hồng Lĩnh.
- Điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với Phí trông giữ xe máy tại chợ thị xã Hồng Lĩnh.
- Quy định mới về Lệ phí cấp phép xả nước thải vào nguồn nước (chi tiết theo phụ lục số 02 kèm theo Nghị quyết).
- Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục thuế quản lý:
- Thuế tài nguyên: Ngân sách tỉnh hưởng 100%.
- Phí bảo vệ môi trường: Ngân sách tỉnh hưởng 100%.
- Bãi bỏ một số loại phí
- Bãi bỏ Phí đậu xe, trả khách, giao hàng.
- Bãi bỏ Phí đậu bến lấy khách.
- Các khoản phí này trước đây được quy định tại Phụ lục số 01 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 10 ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu một số loại phí, học phí, tiền xây dựng trường học.
- Các quy định bị thay thế
Các quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này sẽ thay thế các văn bản và quy định sau:
- Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bổ sung, điều chỉnh phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu phí chợ tại chợ thị xã Hồng Lĩnh được quy định tại Mục II, Điểm 5, Điều 1 Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu đối với phí trông giữ xe máy tại Chợ Thị xã Hồng Lĩnh được áp dụng tại Mục 1.2, Điểm 1, Điều 1, Nghị quyết số 97/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Mục 17, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thời gian tổ chức thực hiện và trách nhiệm
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua, thể hiện sự điều chỉnh kịp thời các chính sách về phí và lệ phí nhằm phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2013/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Sau khi xem xét Tờ trình số 230/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu đối với một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh (theo phụ lục số 01 kèm theo nghị quyết).
- Thuế tài nguyên ngân sách tỉnh hưởng 100%;
- Phí bảo vệ môi trường ngân sách tỉnh hưởng 100%.
Điều 2. Bãi bỏ Phí đậu xe, trả khách, giao hàng và Phí đậu bến lấy khách quy định tại Phụ lục số 01 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 10 ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu một số loại phí, học phí, tiền xây dựng trường học.
Điều 3. Các quy định tại Điều 1 thay thế:
1. Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bổ sung, điều chỉnh phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu phí chợ tại chợ thị xã Hồng Lĩnh được quy định tại Mục II, Điểm 5, Điều 1 Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí; giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã, phường, thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu đối với phí trông giữ xe máy tại Chợ Thị xã Hồng Lĩnh được áp dụng tại Mục 1.2, Điểm 1, Điều 1, Nghị quyết số 97/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định bổ sung một số loại phí, lệ phí; tỷ lệ điều tiết ngân sách và phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế trên địa bàn.
4. Mục 17, Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí, lệ phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Thời gian tổ chức thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2013. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 01
PHÍ VỆ SINH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2013/NQ-HĐND ngày 13/7/2013 của HĐND tỉnh)
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | |||
| Thành phố Hà Tĩnh | Thị xã Hồng Lĩnh | Các thị trấn và Khu du lịch Xuân Thành | Thị trấn Vũ Quang và các xã khác | |||
| I | Hộ gia đình (nơi có tổ chức thu gom) |
|
|
|
|
|
| 1 | Không kinh doanh: |
|
|
|
|
|
|
| - Hộ thuộc phường, thị trấn | đ/hộ/tháng | 20,000 | 15,000 | 12,000 |
|
|
| - Hộ thuộc xã ngoại thành, ngoại thị | đ/hộ/tháng | 15,000 | 12,000 |
| 10,000 |
| 2 | Có sản xuất kinh doanh, buôn bán nhỏ |
|
|
|
|
|
|
| - Có khối lượng rác < 1 m3/tháng | đ/hộ/tháng | 50,000 | 40,000 | 30,000 | 25,000 |
|
| - Có khối lượng rác > 1 m3/tháng | đ/m3 | 100,000 | 90,000 | 65,000 | 55,000 |
| 3 | Kinh doanh nhà nghỉ, nhà trọ | đ/phòng | 10,000 | 8,000 | 7,000 | 6,000 |
| 4 | Kinh doanh ăn uống | đ/m3 | 120,000 | 90,000 | 70,000 | 60,000 |
| II | Cơ quan, đơn vị, hành chính sự nghiệp, văn phòng |
|
|
|
|
|
| 1 | Các trường: Tiểu học, trung học cơ sở, mẫu giáo, mầm non | đ/đvị/tháng | 80,000 | 70,000 | 60,000 | 50,000 |
| 2 | Trường trung học phổ thông | đ/đvị/tháng | 90,000 | 80,000 | 70,000 | 60,000 |
| 3 | Trường đại học, cao đẳng, THCN, dạy nghề | đ/đvị/tháng | 100,000 | 90,000 | 80,000 | 70,000 |
| 4 | Cơ quan hành chính sự nghiệp, văn phòng doanh nghiệp, trụ sở HTX (không sử dụng để kinh doanh) | đ/đvị/tháng |
|
|
|
|
|
| - Có số người < 40 người |
| 90,000 | 80,000 | 75,000 | 70,000 |
|
| - Có số người từ 40 người trở lên |
| 100,000 | 90,000 | 85,000 | 75,000 |
| 5 | Bệnh viện (không kể chất thải y tế nguy hại) | đ/m3 | 110,000 | 80,000 | 70,000 | 60,000 |
| 6 | Trạm y tế (không kể chất thải y tế nguy hại) | đ/đvị/tháng | 60,000 | 50,000 | 40,000 | 25,000 |
| 7 | - Rác thải tại các chợ (thu qua BQL chợ) | đ/m3 | 140,000 | 100,000 | 70,000 | 60,000 |
| - Phí thu gom rác thải đối với các hộ KD trong đình chợ | đ/đvị/tháng | 40,000 | 30,000 | 25,000 | 20,000 | |
| - Phí thu gom rác thải đối với các hộ KD ngoài đình chợ | đ/đvị/tháng | 25,000 | 20,000 | 15,000 | 12,000 | |
| III | Các cơ sở sản xuất kinh doanh |
|
|
|
|
|
| 1 | Cơ sở sản xuất kinh doanh, bến xe | đ/m3 | 140,000 | 100,000 | 70,000 | 60,000 |
| 2 | Nhà hàng, khách sạn | đ/m3 | 120,000 | 100,000 | 90,000 | 60,000 |
| 3 | Phòng khám đa khoa (không kể chất thải y tế nguy hại) | đ/đvị/tháng | 100,000 | 80,000 | 70,000 | 60,000 |
| 4 | Rác thải các công trình xây dựng, cơ sở sản xuất nhôm kính, dày da, nệm mút; sửa chữa điện máy, ô tô; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm… (không kể chất thải nguy hại) | đ/m3 | 160,000 | 140,000 | 130,000 | 110,000 |
PHỤ LỤC SỐ 02
PHÍ CHỢ, PHÍ TRÔNG GIỮ XE MÁY TẠI CHỢ THỊ XÃ HỒNG LĨNH; LỆ PHÍ CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ TỈ LỆ TRÍCH ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ THU PHÍ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 57/2013/NQ-HĐND ngày 13/7/2013 của HĐND tỉnh)
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | Tỷ lệ trích để lại đơn vị thu (%) |
|
|
| |||||
| 1 | Điểm kinh doanh trong đình chợ |
|
|
|
|
| - | Hộ kinh doanh thường xuyên | đ/m2/tháng | 20,000 | 70% |
|
| - | Hộ kinh doanh không thường xuyên | đ/lượt | 3,000 |
| |
| 2 | Điểm kinh doanh Ngoài đình chợ |
|
|
|
|
| - | Hộ kinh doanh thường xuyên | đ/m2/tháng | 10,000 | 70% |
|
| - | Hộ kinh doanh không thường xuyên | đ/lượt | 2,000 |
| |
| 3 | Phí trông giữ xe máy tại chợ | đ/lượt | 2,000 | 70% |
|
| 4 | Lệ phí cấp phép xả thải vào nguồn nước |
|
|
|
|
| - | Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước | đ/giấy phép | 80,000 | 30% |
|
| - | Trường hợp gia hạn điều chỉnh nội dung giấy phép | đ/giấy phép | 40,000 |
|
- 1Nghị quyết 24/2011/NQ-HĐND bổ sung phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và ban hành một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Nghị quyết 139/2010/NQ-HĐND quy định bổ sung phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 61/2007/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và chế độ công tác phí, chi tiêu tổ chức hội nghị, đón tiếp khách nước ngoài đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XV, kỳ họp thứ 11 ban hành
- 2Nghị quyết 80/2008/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí, học phí, giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm Y tế xã, phường thị trấn và chính sách huy động, sử dụng khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Nghị quyết 97/2008/NQ-HĐND quy định bổ sung phí, lệ phí; tỷ lệ điều tiết ngân sách và phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Nghị quyết 139/2010/NQ-HĐND quy định bổ sung phí vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Nghị quyết 85/2014/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 7Nghị quyết 53/2017/NQ-HĐND sửa đổi một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị quyết 24/2011/NQ-HĐND bổ sung phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 8Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung và ban hành một số loại phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
Nghị quyết 57/2013/NQ-HĐND bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 57/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
