Nghị quyết số 55/2019/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định về một số chính sách tài chính và phát triển đặc thù áp dụng cho huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ địa phương giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản, đặc biệt là nợ xây dựng nông thôn mới, đồng thời thúc đẩy phát triển hạ tầng đô thị tại thị trấn Yên Thịnh.
Các chính sách hỗ trợ tài chính và phát triển cụ thể
Nghị quyết quy định chi tiết các cơ chế phân bổ nguồn thu từ đất và áp dụng chính sách phát triển nông thôn mới cho huyện Yên Mô và thị trấn Yên Thịnh như sau:
- Cấp lại kinh phí cho Ủy ban nhân dân huyện Yên Mô: Thực hiện cấp lại 15% số thu tiền sử dụng đất để trích lập Quỹ Phát triển đất năm 2020 cho Ủy ban nhân dân huyện Yên Mô. Nguồn kinh phí này được trích từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất của các khu đất thuộc Danh mục vị trí, diện tích đất ban hành kèm theo Nghị quyết này. Mục đích sử dụng nguồn vốn được cấp lại là để thanh toán cho các công trình đầu tư xây dựng cơ bản của huyện theo quy định, trong đó ưu tiên hàng đầu cho việc thanh toán nợ xây dựng nông thôn mới.
- Cấp lại kinh phí cho Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Thịnh: Thực hiện cấp lại 15% số thu tiền sử dụng đất để trích lập Quỹ Phát triển đất cho Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô. Nguồn vốn này được trích từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất trong các năm 2019 và 2020 của thị trấn Yên Thịnh (ngoại trừ phần vị trí, diện tích đất đã được quy định cấp cho cấp huyện tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này). Nguồn kinh phí này được dùng để thanh toán cho các công trình đầu tư xây dựng cơ bản của thị trấn theo quy định pháp luật.
- Áp dụng chính sách nông thôn mới cho thị trấn Yên Thịnh: Trong năm 2020, thị trấn Yên Thịnh được hưởng các chính sách ưu đãi như các xã đạt chuẩn nông thôn mới. Các chính sách này được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án số 29/ĐA-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo các chính sách được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2019.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2019/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ÁP DỤNG CHO HUYỆN YÊN MÔ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách áp dụng cho huyện Yên Mô; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành một số chính sách áp dụng cho huyện Yên Mô
1. Cấp lại 15% số thu tiền sử dụng đất để trích lập Quỹ Phát triển đất năm 2020 cho Ủy ban nhân dân huyện Yên Mô từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất của các khu đất thuộc Danh mục vị trí, diện tích đất kèm theo Nghị quyết này để thanh toán cho các công trình đầu tư xây dựng cơ bản của huyện theo quy định (ưu tiên thanh toán nợ xây dựng nông thôn mới).
2. Cấp lại 15% số thu tiền sử dụng đất để trích lập Quỹ Phát triển đất cho Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất năm 2019, năm 2020 của thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô (ngoài phần vị trí, diện tích đất thuộc Danh mục vị trí, diện tích đất quy định tại Khoản 1 Điều này) để thanh toán cho các công trình đầu tư xây dựng cơ bản của thị trấn theo quy định.
3. Năm 2020 thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô được hưởng các chính sách như các xã đạt chuẩn nông thôn mới quy định tại Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án số 29/ĐA-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH ĐẤT
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Ninh Bình)
| STT | Tên công trình, dự án | Tổng diện tích thu hồi đất để thực hiện công trình, dự án (ha) | Lấy vào các loại đất | Vị trí bản đồ | ||||
| Đất nông nghiệp | Đất phi nông nghiệp | Đất chưa sử dụng | ||||||
| Tổng | Đất trồng lúa | Đất nông nghiệp còn lại | ||||||
|
| Đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
| I | Thị trấn Yên Thịnh | 24.70 | 22.76 | 21.41 | 1.35 | 1.93 | 0.01 |
|
| 1 | Khu Trung Yên | 13.38 | 11.88 | 11.69 | 0.19 | 1.49 | 0.01 | Tờ 7 thửa 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14; tờ 8 thửa 2, 8, 87, 86; tờ 9 thửa 3, 4, 5, 6, 7, 8, 105, 106; tờ 6 thửa 34, 35 |
| 2 | Khu Trung Thành | 1.20 | 1.16 | 0.00 | 1.16 | 0.04 |
| Tờ 2 thửa 128, 804 |
| 3 | Khu trước cửa công an | 10.12 | 9.72 | 9.72 | 0.00 | 0.40 |
| Tờ 12 thửa 3, 4, 14, 15, 29, 30 |
| II | Xã Yên Mạc | 16.20 | 15.05 | 13.62 | 1.43 | 0.93 | 0.22 |
|
| 1 | Khu từ đường vào xã Yên Mỹ đến cây Đa quán | 10.80 | 9.95 | 9.95 | 0.00 | 0.70 | 0.15 | Tờ 2 thửa 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 85, 90, 91, 89, 88, 87, 86 |
| 2 | Khu Đông Lân (giáp đền cây Đa) | 5.40 | 5.10 | 3.67 | 1.43 | 0.23 | 0.07 | Tờ 2 thửa 84, 78, 83, 76, 77, 79, 80, 102, 104, 105, 106 |
| III | Xã Yên Lâm | 9.90 | 9.45 | 9.45 | 0.00 | 0.45 | 0.00 |
|
| 1 | Khu Đỗi Tư | 9.90 | 9.45 | 9.45 | 0.00 | 0.45 |
| Tờ 3 thửa 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69 |
| IV | Xã Yên Từ | 6.74 | 6.05 | 6.05 | 0.00 | 0.69 | 0.00 |
|
| 1 | Khu Đồng Nuốn | 6.74 | 6.05 | 6.05 |
| 0.69 |
| Tờ 6 thửa 10, 12, 9, 8, 7, 6, 5 |
| V | Xã Mai Sơn | 8.35 | 8.11 | 7.91 | 0.20 | 0.10 | 0.14 |
|
| 1 | Khu dân cư | 8.35 | 8.11 | 7.91 | 0.20 | 0.10 | 0.14 | Tờ 191đ thửa 2202, 2123, 2122, 2121, 2120, 2119, 2118, 2124, 2125, 2126, 2128, 2201, 2135, 2134, 2133, 2132, 2130, 2129, 2131, 2194, 2226, 2192, 2191, 2193, 2208, 2207, 2209 |
| Tổng cộng | 65.89 | 61.42 | 58.44 | 2.98 | 4.10 | 0.37 |
| |
- 1Quyết định 58/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2019/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2Nghị quyết 218/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách đặc thù, tín dụng, thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 78/2019/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dời hộ gia đình, cá nhân đã được bố trí nhà ở ra khỏi cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách áp dụng cho huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Quyết định 58/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2019/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Nghị quyết 218/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách đặc thù, tín dụng, thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 7Quyết định 78/2019/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dời hộ gia đình, cá nhân đã được bố trí nhà ở ra khỏi cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách áp dụng cho huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Nghị quyết 55/2019/NQ-HĐND quy định về một số chính sách áp dụng cho huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 55/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Trần Hồng Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
