Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 8 năm 2016. Nghị quyết này quyết định việc thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Kon Tum với các nội dung, giải pháp và phân công tổ chức thực hiện cụ thể.
Quan điểm chủ đạo trong việc khai thác và sử dụng đất đai
Nghị quyết xác định rõ 5 quan điểm cốt lõi nhằm định hướng cho công tác quản lý, phân bổ và sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Kon Tum:
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả: Tiếp tục khai thác, sử dụng đất đai một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Đẩy mạnh các chương trình nghiên cứu chuyên sâu về tài nguyên đất, đánh giá mức độ thích hợp của từng loại đất để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học, nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cải thiện môi trường sinh thái.
- Phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong cơ cấu sử dụng đất, cần dành một tỷ lệ thích hợp cho các mục đích phi nông nghiệp dựa trên điều kiện thực tế của địa phương, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
- Khai thác đất chưa sử dụng và phát triển lâm nghiệp: Tiếp tục đầu tư khai thác các diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ mục đích phát triển nông, lâm nghiệp bền vững. Chú trọng khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, trồng rừng mới kết hợp với trồng cây phân tán và cây lâu năm để nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Đối với nhóm đất sản xuất nông nghiệp, kiên quyết bảo vệ diện tích đất trồng lúa nước nhằm bảo đảm an ninh lương thực tại địa phương.
- Hợp lý hóa đất ở và đất công cộng: Sử dụng hợp lý các loại đất công cộng, đất ở tại khu vực đô thị và nông thôn theo tiến trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ đi đôi với việc bố trí hợp lý đất ở, đất sản xuất cho các khu vực nông thôn nhằm ổn định đời sống dân cư.
Điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Nghị quyết thông qua các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Kon Tum. Các số liệu chi tiết được ban hành kèm theo các phụ lục chuyên biệt, bao gồm Phụ lục 01 (về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020) và Phụ lục 02 (về kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 - 2020).
Các giải pháp đồng bộ tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong quản lý đất đai, Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp cụ thể:
- Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai toàn bộ nội dung Điều chỉnh Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất sau khi được Chính phủ phê duyệt để các tổ chức, cá nhân và nhân dân được biết, thực hiện.
- Đảm bảo tính thống nhất pháp lý: Thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm bảo đảm tính thống nhất, liên tục trong việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật.
- Xác định ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt: Tiến hành xác định rõ ranh giới trên bản đồ và thực địa, đồng thời công khai diện tích các loại đất cần bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
- Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục đất đai: Mọi hoạt động thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư của các dự án và thực hiện thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai hoặc không triển khai.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum: Có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh theo quy định hiện hành. Sau khi được Chính phủ phê duyệt, UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh cho cấp huyện, đồng thời chỉ đạo việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2016/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 19 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) CỦA TỈNH KON TUM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc đề nghị thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Kon Tum với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm sử dụng đất
1.1. Tiếp tục khai thác, sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả, có những chương trình nghiên cứu sâu về tài nguyên đất, đánh giá thích hợp đất đai để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học, nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông, lâm nghiệp và cải thiện môi trường.
1.2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải nhằm mục đích phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong cơ cấu sử dụng đất dành một tỷ lệ thích hợp cho các mục đích sử dụng phi nông nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế, đáp ứng các yêu cầu phát triển lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
1.3. Tiếp tục đầu tư khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng cho mục đích phát triển nông, lâm nghiệp bền vững. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, trồng rừng mới kết hợp với trồng cây phân tán, trồng cây lâu năm để đạt tỷ lệ che phủ rừng.
1.4. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, bảo vệ diện tích đất trồng lúa nước để đảm bảo an ninh lương thực tại địa phương.
1.5. Sử dụng hợp lý các loại đất công cộng, đất ở trong khu dân cư đô thị, nông thôn theo tiến trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cùng với bố trí hợp lý đất ở, đất sản xuất cho các khu vực nông thôn ổn định đời sống dân cư.
2. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
(Có phụ lục 01 kèm theo)
3. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
(Có phụ lục 02 kèm theo)
4. Giải pháp thực hiện
- Tổ chức công bố công khai Điều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được Chính phủ phê duyệt để cho các tổ chức, cá nhân được biết.
- Thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, nhằm đảm bảo tính thống nhất, liên tục trong việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch và pháp luật.
- Xác định ranh giới trên bản đồ và công khai diện tích đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
- Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
- Hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Kon Tum theo quy định hiện hành và chỉ đạo thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.
- Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh cho cấp huyện và chỉ đạo việc Điều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 19/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh QH đến năm 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 876.849,71 | 883.236,08 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 17.881,93 | 17.277,00 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | 14.692,39 | 11.277,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng khác | 130.099,29 | 82.252,70 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 116.482,62 | 96.895,48 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 156.700,45 | 199.214,84 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 88.711,30 | 94.671,16 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 366.263,19 | 385.395,31 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 651,13 | 1.111,82 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp còn lại | 59,81 | 6.417,79 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 50.022,20 | 83.563,89 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 2.344,70 | 10.649,57 |
| 2.2 | Đất an ninh | 84,23 | 120,73 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 218,41 | 2.491,00 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 76,56 | 611,42 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 27,57 | 2.271,27 |
| 2.6 | Đất cơ sở SX phi nông nghiệp | 831,96 | 3.263,99 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 386,28 | 530.98 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 26.742,13 | 39.211,23 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 36,64 | 258,19 |
| - | Đất cơ sở y tế | 51,48 | 168,76 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 557,92 | 810,88 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 194,38 | 576,35 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - VH | 77,48 | 219,88 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 16,00 | 165,81 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 6.239,35 | 7.965,69 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 2.002,88 | 3.057,89 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 229,81 | 412,60 |
| 2.14 | Đất XD trụ sở TC sự nghiệp | 34,13 | 52,58 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 69,62 | 127,02 |
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 604,26 | 912,92 |
| 2.17 | Đất phi nông nghiệp còn lại | 10.036,83 | 12.030,29 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 41.177,47 | 1.249,41 |
PHỤ LỤC 02
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020)
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 19/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Năm hiện trạng 2015 | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 876.849,71 | 873.173,17 | 871.250,93 | 872.790,83 | 876.286,82 | 883.236,08 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 17.881,93 | 17.881,39 | 17.888,23 | 17.712,85 | 17.561,54 | 17.277,00 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | 14.692,39 | 14.694,69 | 14.706,72 | 13.954,01 | 12.843,59 | 11.277,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 130.099,29 | 127.437,39 | 122.718,96 | 112.356,32 | 103.631,91 | 82.252,70 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 116.482,62 | 113.707,51 | 114.004,05 | 116.554,55 | 113.366,26 | 96.895,48 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 156.700,45 | 156.637,65 | 168.656,61 | 174.461,80 | 181.998,54 | 199.214,84 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 88.711,30 | 88.711,30 | 88.791,23 | 88.906,23 | 88.910,05 | 94.671,16 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 366.263,19 | 361.953,65 | 352.038,75 | 355.544,88 | 363.485,53 | 385.395,31 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 651,13 | 683,38 | 795,32 | 896,42 | 975,22 | 1.111,82 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp còn lại | 59,81 | 6.160,91 | 6.357,79 | 6.357,79 | 6.357,79 | 6.417,79 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 50.022,20 | 54.544,37 | 62.152,43 | 67.349,22 | 73.106,03 | 83.563,89 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 2.344,70 | 2.344,70 | 5.772,99 | 5.895,65 | 6.506,84 | 10.649,57 |
| 2.2 | Đất an ninh | 84,23 | 84,23 | 102,93 | 115,93 | 121,73 | 120,73 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 218,41 | 898,61 | 968,61 | 968,61 | 968,61 | 2.491,00 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 76,56 | 414,56 | 546,42 | 591,42 | 611,42 | 611,42 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 27,57 | 39,94 | 539,52 | 790,39 | 1.270,30 | 2.271,27 |
| 2.6 | Đất cơ sở SX phi nông nghiệp | 831,96 | 832,71 | 1.112,08 | 1.524,70 | 2.612,97 | 3.263,99 |
| 2.7 | Đất hoạt động khoáng sản | 386,28 | 386,28 | 459,78 | 615,68 | 814,68 | 1.050,88 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 26.742,13 | 29.067,77 | 31.410,85 | 34.278,67 | 36.823,45 | 39.211,23 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 77,48 | 97,18 | 107,18 | 151,18 | 184,43 | 219,88 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 16,00 | 52,00 | 80,81 | 131,81 | 153,81 | 165,81 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 6.239,35 | 6.832,74 | 6.980,76 | 7.426,18 | 7.747,10 | 7.965,69 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 2.002,88 | 2.017,49 | 2.196,74 | 2.483,80 | 2.558,93 | 2.731,81 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 229,81 | 288,74 | 346,79 | 391,18 | 410,70 | 412,60 |
| 2.14 | Đất XD trụ sở TC sự nghiệp | 34,13 | 46,19 | 48,85 | 50,37 | 52,32 | 52,58 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 69,62 | 74,70 | 76,35 | 102,64 | 116,33 | 127,02 |
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 604,26 | 712,17 | 763,26 | 823,20 | 859,12 | 912,92 |
| 2.17 | Đất phi nông nghiệp còn lại | 10.036,83 | 10.354,36 | 10.632,53 | 11.001,83 | 11.287,31 | 12030,29 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 41.177,47 | 40.331,85 | 34.646,03 | 27.909,34 | 18.656,53 | 1.249,41 |
- 1Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 567/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 577/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lục Nam để thực hiện dự án: Nhà máy nhiệt điện An Khánh, Bắc Giang
- 4Quyết định 5648/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh cục bộ ô quy hoạch lô đất ký hiệu lô C ô D4 thuộc quy hoạch tổng mặt bằng các ô đất đấu giá quyền sử dụng đất đợt I trong Khu đô thị mới Cầu Giấy, tỷ lệ 1/500 do thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 567/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 577/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lục Nam để thực hiện dự án: Nhà máy nhiệt điện An Khánh, Bắc Giang
- 8Quyết định 5648/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh cục bộ ô quy hoạch lô đất ký hiệu lô C ô D4 thuộc quy hoạch tổng mặt bằng các ô đất đấu giá quyền sử dụng đất đợt I trong Khu đô thị mới Cầu Giấy, tỷ lệ 1/500 do thành phố Hà Nội ban hành
Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 55/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra