Tóm tắt Nghị quyết 55/2005/NQ-HĐND sửa đổi phí do tỉnh Bình Định ban hành
Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 15/12/2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về phí trên địa bàn tỉnh Bình Định, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong giai đoạn mới.
Các nội dung cốt lõi của Nghị quyết bao gồm:
- Ban hành bổ sung và sửa đổi các loại phí (Điều 1): Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định thống nhất quyết nghị việc bổ sung và sửa đổi một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh. Các nội dung chi tiết, danh mục phí và mức thu cụ thể được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 2): Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006. Quy định này tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để áp dụng các mức phí mới ngay từ đầu năm tài chính 2006.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3): Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định được giao trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh, đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Công tác kiểm tra và giám sát (Điều 4): Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh cùng toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm giám sát, kiểm tra chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đóng vai trò hoàn thiện hệ thống quy định về phí và lệ phí tại địa phương, góp phần tăng cường quản lý ngân sách nhà nước và đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong hoạt động thu phí tại tỉnh Bình Định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2005/NQ-HĐND | Quy Nhơn, ngày 15 tháng 12 năm 2005 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5
(Từ ngày 13/12/2005 đến ngày 15/12/2005)
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BỔ SUNG BAN HÀNH BỔ SUNG, SỮA ĐỔI MỘT SỐ LOẠI PHÍ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của HĐND;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị Định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 09/12/2005 của UBND tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi các loại phí; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí ban hành bổ sung, sửa đổi một số loại phí
(có phụ lục cụ thể kèm theo).
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006.
Điều 3. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/12/2005./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
VỀ BAN HÀNH BỔ SUNG VÀ SỬA ĐỔI MỘT SỐ LOẠI PHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 của HĐND tỉnh)
1. Phí đấu giá
a, Cơ quan được thu: Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình Định.
b, Đối tượng nộp:
Các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
c, Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Lô đất có giá khởi điểm từ 500.000.000 đồng trở xuống | đồng/tổ chức, cá nhân/một lần | 250.000 |
| 2 | Lô đất có giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | -nt- | 500.000 |
| 3 | Lô đất có giá khởi điểm trên 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | -nt- | 800.000 |
| 4 | Lô đất có giá khởi điểm trên 2.000.000.000 đồng | -nt- | 1.000.000 |
d, Tỷ lệ % để lại:
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Bình Định được trích để lại 65 % trên tổng số tiền phí thu được để chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
a, Bổ sung, sửa đổi đối tượng, mức thu:
| STT | Tên phí | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| 1 | Hoạt động giữ xe học sinh, sinh viên thuộc các trường đại học, cao đẳng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
|
|
|
|
| - Phí giữ xe đạp | đồng/tháng | 6.000 | Không phân biệt chính khóa hay ngoại khóa |
|
| - Phí giữ xe máy | -nt- | 15.000 | |
| 2 | Các điểm, bãi hoạt động trông giữ xe tại các bệnh viện |
|
|
|
|
| Đồng/lượt | 200 |
| |
|
| -nt- | 500 |
| |
|
| - Phí trông xe ô tô |
|
|
|
|
| + Từ 15 chỗ ngồi trở xuống | Đồng/lượt | 2.000 |
|
|
| + Trên 15 chỗ ngồi | -nt- | 3.000 |
|
| 3 | Các điểm, bãi hoạt động trông giữ xe ở các nơi khác |
|
|
|
|
| - Phí giữ xe đạp | Đồng/lượt | 500 |
|
|
| - Phí giữ xe máy | -nt- | 1.000 |
|
|
| - Phí trông xe ô tô |
|
|
|
|
| + Từ 15 chỗ ngồi trở xuống | Đồng/lượt | 4.000 |
|
|
| + Trên 15 chỗ ngồi | -nt- | 6.000 |
|
| 4 | Đối với hoạt động trông giữ các loại xe khác | Đồng/lượt | 8.000 |
|
b, Bổ sung, sửa đổi thời gian áp dụng mức thu:
Tất cả các điểm, bãi hoạt động trông giữ xe đã được quy định tại Nghị quyết số 66/2003/NQ-HĐND9 ngày 10/01/2003 của HĐND tỉnh Bình Định khóa IX, kỳ họp thứ 9, nay quy định như sau:
Trường hợp trông giữ xe ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) thì mức thu phí bằng hai lần mức thu phí ban ngày. Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu phí bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm.
Mức thu phí qua đò tại Khu Du lịch hồ Núi Một do Xí nghiệp dịch vụ khai thác thủy lợi tổ chức thu được quy định mức thu tại Điểm 2.3, Mục II. Phí qua đò của Danh mục các loại phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 90/2003/NQ-HĐND9 ngày 17/12/2003 của HĐND tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 11, nay quy định như sau:
a. Đi Thác đổ, mức thu: 25.000 đồng/người (cả đi và về);
b. Đi Thạch động, mức thu: 15.000 đồng/người (cả đi và về).
4. Phí tham quan danh lam thắng cảnh
Tỷ lệ để lại cho Xí nghiệp dịch vụ khai thác thủy lợi và Công ty Công viên Cây xanh & Chiếu sáng đô thị đã được quy định tại Điểm 4, Mục I của phần A - Danh mục các loại phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 90/2003/NQ-HĐND9 ngày 17/12/2003 của HĐND tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 11, nay quy định như sau:
Xí nghiệp dịch vụ khai thác thủy lợi và Công ty Công viên Cây xanh & Chiếu sáng đô thị được để lại 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí và chi phí quản lý khai thác danh lam thắng cảnh; số tiền phí còn lại 10% (mười phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước./.
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị quyết 26/2013/NQ-HĐND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
Nghị quyết 55/2005/NQ-HĐND sửa đổi phí do tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 55/2005/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/12/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Xuân Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
